| hàn huyên | dt. Sự ấm-lạnh, sức-khoẻ và công-cuộc làm ăn, lời hỏi thăm khi mới gặp nhau: Bên lời vạn-phúc, bên lời hàn-huyên (K). |
| hàn huyên | - hỏi han tin tức |
| hàn huyên | đgt (H. hàn: lạnh; huyên: ấm) Nói chuyện thân mật với nhau sau một thời gian xa cách: Nồng nàn bao chuyện hàn huyên: nghĩa chung đất nước, tình riêng vợ chồng (Lê Anh Xuân). dt Tin tức về sức khoẻ: Giờ sao bỗng cách xa đôi cõi, tin hàn huyên khôn hỏi thăm nhanh (Ai tư vãn). |
| hàn huyên | dt. ấm lạnh; ngb. đt. Hỏi thăm, trò chuyện: Hẹn hò thôi cũng bằng không, Hàn-huyên nhờ có đông-phong thổi về (C.d) |
| hàn huyên | .- đg. Nói chuyện tâm tình lúc gặp nhau sau một thời gian xa cách. |
| hàn huyên | ấm lạnh. Nói hai người gặp nhau, hỏi thăm trò-chuyện: Hàn-huyên vừa cạn mọi bề gần xa (K). |
| Người nào cũng muốn Sài đến ăn với họ một bữa cơm và hàn huyên thuở hàn vi của anh mà nhất định họ là người chứng kiến nhiều nhất , thông cảm hoặc khâm phục nhất. |
| Anh phân đội trưởng lâu ngày gặp bạn cũ , vẫn còn nấn ná ở lại hàn huyên mãi cho đến lúc chia tay. |
| Nó bảo nó nằm nhớ lại dĩ vãng xa xưa của nó ở Kinh đô , đôi guốc mộc và cái quần chùng , hàn huyên với các sư huynh bên quán nước. |
| Người nào cũng muốn Sài đến ăn với họ một bữa cơm và hàn huyên thuở hàn vi của anh mà nhất định họ là người chứng kiến nhiều nhất , thông cảm hoặc khâm phục nhất. |
| Chàng toan đến gần sụp lạy nhưng Trạm xua tay nói : Giữa đường không phải chỗ nói chuyện , tối mai nên đến đền Trấn Vũ cửa Bắc , thầy trò ta sẽ hàn huyên một hôm. |
| Vậy là con nhỏ giúp việc kéo tay khách ngồi xuống ghế sofa hàn huyên tâm sự , không quên đảo mắt lia lịa ra phía cổng nhà xem chủ nó ra ngoài không biết đã về hay chưa. |
* Từ tham khảo:
- ngày mùa
- ngày nay
- ngày ngày
- ngày ngạy
- ngày qua, bữa chẳng qua
- ngày qua tháng lại