| hăm | tt. Chảy mồ-hôi, đỏ, có khi nổi mụt nhỏ vì bị hầm hơi: Nách hăm, dạ vú hăm. |
| hăm | st. Hai mươi, số đếm từ 21 tới 29: Hăm mốt, hăm hai, hăm chín. |
| hăm | đt. Ngăm, hứa sẽ làm hại một người nào: Hăm đánh, hăm bỏ tù, hăm trả thù. |
| hăm | - 1 dt. Hai mươi (khi sau nó có hàng đơn vị từ 1 đến 9): đã hăm mấy tuổi đầu. - 2 đgt. Đe doạ sẽ làm điều tai hại: giơ tay để hăm, nhưng ai sợ gì nó. - 3 tt. Tấy đỏ ở các ngấn, các chỗ gấp trên cơ thể trẻ con, do bị bẩn: tắm xong bôi phấn rôm, kẻo cháu bé bị hăm. |
| hăm | tt Nói da trẻ con bị tấy đỏ: Không tắm cho cháu để bẹn nó hăm. |
| hăm | st Tức Hai mươi: Hăm ba âm lịch; Có hăm nhăm người. |
| hăm | đgt Doạ dẫm: Tên du côn chỉ hăm giết người. |
| hăm | dt. (Y) Chợt đỏ ở các kẽ da vì mồ hôi, vì bẩn. |
| hăm | đt. Doạ: Hăm trả thù. |
| hăm | st. Hai mươi, đếm từ hai mươi mốt trở đi: Hăm lăm, hăm sáu. // Hăm lăm (hăm năm) |
| hăm | .- t. "Hai mươi" nói tắt, đặt trước một số để đếm từ hai mươi mốt đến hai mươi chín: Hăm ba tháng Chín. |
| hăm | .- t. Nói da trẻ con tấy đỏ và hôi vì bẩn: Bẹn hăm. |
| hăm | .- đg. Doạ: Hăm giết người. |
| hăm | Nói chỗ khe da trẻ con bẩn mà tấy đỏ lên: Trẻ con hăm bẹn. |
| hăm | Doạ. Có nơi nói là “ngăm”. Văn-liệu: Hăm bốn trăng mọc còn nằm, Hăm nhăm trăng mọc đã dậy. Sống thì sống đủ một trăm, Chết thì chết giữa hăm nhăm tháng mười (C-d). |
| hăm | Số hai mươi đếm từ hai mươi mốt giở đi: Hăm mốt, hăm hai, v.v. |
| Nhưng mợ phán vội vàng hhămhở túm tóc lôi lại : Mày trốn đâu với bà. |
| Nàng ghê sợ nghĩ rằng nàng mới hăm nhăm tuổi và hãy còn trẻ. |
| Chàng lẩm bẩm : Hai mươi giấc tốt hăm mốt nữa đêm. |
| Hôm nay hăm ba chắc là có trăng. |
| Chương trông như có vẻ tuấn tú , và vào trạc hăm lăm , hăm sáu tuổi. |
| Nay nàng mới hăm ba tuổi , đời hẳn còn dài. |
* Từ tham khảo:
- vọ
- vọ
- voan
- vóc
- vóc
- vóc dạc