| phụ chính | dt. Quan trông nom việc nước thay vua còn nhỏ tuổi. |
| phụ chính | dt (H. phụ: giúp đỡ chính, chánh: việc nước) Viên quan to trông nom việc nước quân chủ khi vua còn nhỏ tuổi: Khi vua Duy-tân lên ngôi, thực dân đã chọn một viên quan trong họ tôn thất để làm phụ chính, nhưng thực ra chỉ để làm vì. |
| phụ chính | đt. Kẻ coi giúp việc chính trị thay vua. // Bậc phụ-chính: cng. |
| phụ chính | Coi giúp việc chính trị thay vua: Quan phụ chính. |
| phụ chính Nguyễn Trọng Hợp ca ngợi "Nó to đẹp tráng lệ như một con rồng xanh bồng bềnh trên mặt nước hay như chiếc cầu vồng bắc ngang trời rộng mênh mông". |
| 61 Họ Y : tức Y Doãn , quan phụ chính của nhà Thương ; sau khi vua Thang chết , cháu nội là Thái Giáp đáng được nối ngôi , nhưng Giáp kém đạo đức. |
| Họ Hoắc : là Hoắc Quang , quan phụ chính của nhà Hán. |
| Trong việc phế lập , vua không mê hoặc lời nói của đàn bà , ký thác được người phụ chính hiền tài , có thể gọi là không thẹn với việc gánh vách. |
| Anh Vũ được mấy lần xá tội , lại làm Thái úy phụ chính như cũ , càng được yêu dùng hơn , do đấy chuyên làm oai , làm phúc , sinh sát mà lòng báo thù lúc nào cũng tỏ rõ , còn sợ rằng bọn quân lại đi bắt bớ phần nhiều không được như ý , mới dâng hơn một trăm người thủ hạ để làm đô Phụng quốc vệ , người nào phạm tội đều giao cho đô Phụng quốc vệ đi bắt. |
| 674 Năm Đại Định thứ 20 (1159) , Tô Hiến Thành đã phong làm thái uý , lúc này lại là đại thần nhận di chiếu của Anh Tông làm phụ chính cho Cao Tông , ở đây lại ghi phong lại chức vụ cũ , Cương mục ngờ rằng Toàn thư có thể chép nhầm (CMCB5 , 18a). |
* Từ tham khảo:
- phụ dương
- phụ đạo
- phụ động
- phụ gia
- phụ giá tiền tệ
- phụ giảng