| phủ định | đt. Nhất-định không, không thừa-nhận, không chịu: Phủ-định một vụ án; mệnh-đề phủ-định |
| phủ định | - đgt. Bác bỏ, không công nhận: phủ định ý kiến của chủ toạ không ai có thể phủ định được điều đó. |
| phủ định | đgt. Bác bỏ, không công nhận: phủ định ý kiến của chủ toạ o không ai có thể phủ định được điều đó. |
| phủ định | đgt (H. phủ: chẳng; định: quyết định) Không cho là như thế: Quá trình tiến hoá của sự vật là khẳng định, phủ định, phủ định của phủ định (Trg-chinh). |
| phủ định | bt. Chối cải, cho rằng không. // Mệnh đề phủ-định, mệnh đề chối cãi một sự gì, ý gì cho rằng không. |
| phủ định | .- Quả quyết là không. |
| phủ định | Nhất định không: Cái nghị án phủ định. |
| Năm Bảo Thái Ất Tỵ , vương phủ định rõ lệ thu các lễ : Tướng thần phải nộp thượng lễ (dâng lên chúa) 35 quan , tiền lễ (nộp vào nội cung) 7 quan , tiền lĩnh bằng và tiền ngụ lộc các quan cộng 7 quan , tất cả 49 quan. |
| Hoàng Sa là của Việt Nam , điều này không thể pphủ định, chối cãi. |
| Ngọc Sơn pphủ địnhchuyện mượn danh hiệu trên để PR cho bản thân bởi theo anh , "ông hoàng nhạc sến" đi tới đâu là bán hết vé đến đó , không cần phải mượn "chiêu trò" PR. |
| Thư xác nhận phổ biến gồm có hai loại , đó là : Thư xác nhận dạng khẳng định và thư xác nhận dạng pphủ định. |
| Thư xác nhận dạng khẳng định là đề nghị bên xác nhận phúc đáp trực tiếp cho KTV nêu rõ bên xác nhận đồng ý hoặc không đồng ý với thông tin cần xác nhận , hoặc cung cấp thông tin yêu cầu xác nhận ; Thư xác nhận dạng pphủ địnhlà đề nghị bên xác nhận phúc đáp trực tiếp cho KTV chỉ khi bên xác nhận không đồng ý với thông tin được nêu trong thư xác nhận. |
| Thư xác nhận dạng pphủ địnhcung cấp bằng chứng kiểm toán ít thuyết phục hơn xác nhận dạng khẳng định , do đó KTV không được sử dụng thư xác nhận phủ định như là thử nghiệm cơ bản duy nhất nhằm xử lý rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá ở cấp độ cơ sở dẫn liệu. |
* Từ tham khảo:
- phủ định của phủ định
- phủ đường
- phủ khích
- phủ khố
- phủ kì hằng
- phủ nhận