| hạ từ | đt. Xuống giọng, nói cách nhún-nhường: Hạ-từ bày-tỏ. |
| hạ từ | - Hạ lời, nói lời thanh minh để kêu cầu van xin |
| hạ từ | đgt (H. hạ: đưa ra; từ: lời) Kêu van khiêm tốn: Hạ từ van lạy suốt ngày, điếc tai lân tuất, phũ tay tồi tàn (K). |
| hạ từ | .- Kêu van khiêm tốn: Hạ từ van lạy suốt ngày, Điếc tai lân tuất, phũ tay tồi tàn (K). |
Bức thứ hai : hạ từ Phong xuy lựu hoa hồng phiến phiến , Giai nhân nhàn đủ thu thiên viện. |
| Mùa xuân , tháng 2 , xuống chiếu thiên hạ từ nay về sau cứ ba nhà làm một bảo , không được mổ riêng bò trâu , nếu có việc cúng tế phải tâu xin được chỉ rồi mới cho mổ , kẻ làm trái thì trị tội nặng , láng giềng không cáo giác cũng xử cùng tội. |
| Toàn bộ số gỗ này đã bị bọn lâm tặc chặt hhạ từlâu , khi chúng định vận chuyển đi tiêu thụ thì gặp phải sự truy quét gắt gao của cơ quan chức năng , trong chiến dịch thu gỗ ven Quốc lộ 12. |
| Sơ đồ tham quan Pháo Đài thần công Con đường lên Pháo Đài thần công tuyệt đẹp với những đoạn xuyên qua cây cối trong rừng Từ trên Pháo Đài thần công có thể nhìn bao quát toàn bộ vịnh Lan Hạ Cô bạn cũng không quên dành thời gian để tới Pháo Đài thần công địa điểm có thể nhìn toàn bộ vịnh Lan Hhạ từtrên cao. |
| Lúc đó ông ấy còn rủ rê cô vào nhà nghỉ đối diện cơ nhưng Hhạ từchối vì cô nhớ lời chị cùng quê dặn , không được vào nhà nghỉ với khách , phải tuyệt đối giữ mình. |
* Từ tham khảo:
- nhám
- nhám nhúa
- nhám ồ
- nhám sì
- nhám sồ
- nhám xàm