| nhám | tt. Xầy, không láng (nhẵn): Đánh nhám, giấy nhám; bào còn nhám // (lóng) Hay ăn-cắp vặt: Tay thằng đó nhám lắm. |
| nhám | dt. động Tên thứ cá biển cùng loại với cá mập, nhưng nhỏ con hơn nhiều. |
| nhám | - (ph.). x. ráp4. |
| nhám | tt. Ráp: Mặt bàn bào còn nhám, chưa nhẵn. |
| nhám | tt Không nhẵn: Đây là những tảng đá nhám, rêu phủ trên vạt đất nhỏ bên bờ suối (VNgGiáp). |
| nhám | dt. (đ) Loại cá bể mình nhám. |
| nhám | tt. Không trơn, sẩy sẩy: Gỗ chưa bào còn nhám. // Tính nhám. Nhám sì, nhám sịt, rất nhám. Xt. Giấy. |
| nhám | .- t. Không nhẵn: Mặt bàn còn nhám, cần bào thêm. |
| nhám | Thứ cá bể. |
| nhám | Không nhẵn: Tường nhám. Mặt bàn nhám. |
| Từng quả sấu tròn căng màu vàng tươi , vỏ hơi nham nhám được đặt cẩn thận trong chiếc lẵng mây xinh xẻo. |
| Lần này , chú chợt chạm nhằm phải lớp chai cộm dày , nhám cứng nổi trong lòng hai bàn tay người lính. |
| Lòng bàn tay người lính chay nhám hết. |
| Làm sao không luôn luôn nghĩ về nhau được khi hàng ngày gặp gỡ chia sẻ mọi vui buồn , và hiểu nhau từ mọi chuyện nhỏ nhặt trong gia đình đến những dự định ao ước lớn laỏ Tôi nhớ một lần nào đó , Vũ Quần Phương khái quát : Nổi lên ở Vũ là một cái gì rất đau đớn , thấy cuộc đời cay cực mà vẫn yêu đời và quyết bám lấy cuộc đời thô nhám này. |
| Mặt mũi đầu tóc Đậm lúc nào cũng nham nhám như hột me rang cát. |
| Lương mua giấy nhám về đánh cho nó bóng lên , rờ tay cho mát rượi. |
* Từ tham khảo:
- nhám ồ
- nhám sì
- nhám sồ
- nhám xàm
- nhám xầy
- nhan