| hạ | dt. C/g. hè, mùa thứ nhì trong năm, sau mùa xuân, mùa nóng nực // Năm, một năm: Trăng giữa ba thu mây cũng tỏ, Hoa trong chín hạ cũng còn tươi (TTT). |
| hạ | đt. Chúc mừng người với lễ-vật: Đi hạ, cung-hạ. |
| hạ | tt. Dưới thấp: Ngồi tầng hạ, đi giày hạ // đt. Đem xuống, giảm-bớt, đánh đổ: Hạ buồm, hạ nêu, hạ giá, hạ thành, bị hạ 3 bàn trắng. |
| hạ | - 1 dt. 1. Mùa nóng nhất trong một năm, sau mùa xuân, trước mùa thu; hè: Xuân qua hạ đến hết hạ sang thu hạ chí hạ thiên lập hạ. 2. Thời gian các nhà sư tập trung để học, tu dưỡng và đọc kinh trong mùa hè: đi hạ ngồi hạ. - 2 đgt. 1. Chuyển vị trí từ cao xuống thấp: hạ cờ hạ cây nêu hạ màn hạ bệ hạ thổ. 2. Giảm bớt, giảm thấp hơn: hạ giá hạ huyết áp. 3. Kẻ một đường thẳng góc với đường thứ nhất (từ một địa điểm ngoài một đường thẳng). 4. Đánh chiếm: hạ đồn hạ thành. 5. Đánh thắng: hạ đo ván đối thủ. 6. Nêu lên cái cần thực hiện: hạ quyết tâm hạ lệnh. - Một tên gọi khác của dân tộc Cơ-Tu. |
| Hạ | - Triều nhà Hạ (Trung Quốc) do Hạ Vũ dựng nên từ năm 2205 - 1789 |
| Hạ | - Một tên gọi khác của dân tộc Cơ-Tu |
| hạ | dt (cn. hè) Mùa thứ hai trong bốn mùa, là mùa nóng nhất trong một năm: Mấy phen hạ tới thu về (BCKN); Hết hạ sang thu. |
| hạ | tt ở phía dưới: Thôn Hạ; Xóm Hạ. đgt 1. Kéo thấp xuống: Hạ cái mành mành xuống 2. Đưa đồ lễ từ bàn thờ xuống: Hạ cỗ. 3. Giảm xuống: Hạ giá hàng 4. Ban từ cấp trên xuống: Hạ lệnh. 5. (toán) Kẻ từ một điểm một đường thẳng góc với một đường ở phía dưới: Từ điểm O hạ một đường thẳng góc với đường AB. 6. Chiếm lấy một nơi do quân địch đóng: Quân đội ta hạ luôn hai đồn. 7. Thắng: Anh ấy đã hạ một võ sĩ quyền Anh; Ông cụ đã hạ tôi hai ván cờ liền. 8. Giảm cường độ; Cơn sốt đã hạ; Hạ giọng nói 9. Đưa ra: Hạ tối hậu thư; Hạ quyết tâm giải phóng toàn bộ miền Nam (VNgGiáp). |
| hạ | dt. Mùa nóng-nực, mùa sau mùa xuân: Hoa sen mùa hạ nở hồng. |
| hạ | 1. tt. Dưới: Giáp hạ. // Thượng hạ. 2. bt. Giảm bớt xuống: Vàng hạ, đồng tiền hạ, hạ giá. // Bộ hạ, sư hạ. Hạ giá. Giá hạ. 3. đt. Đem xuống: Hạ đồ cúng xuống. Hạ xuống đất. Hạ buồm. Hạ cờ. 4. đt. Đánh lấy, đánh ngã: Hạ thành, hạ địch thủ. 5. (khd) Ban xuống: Hạ-lệnh ngưng chiến. |
| hạ | (khd). Chúc mừng: Hạ-thọ, chúc hạ. |
| hạ | .- đg. 1. Kéo thấp xuống: Hạ cái màn cửa. 2. (toán). Kẻ từ một điểm ở ngoài một đường thẳng một đường thẳng góc với đường thứ nhất. 3. Đem đồ lễ từ bàn thờ xuống: Hạ cỗ. 4. Đánh chiếm lấy một nơi do quân địch giữ: Hạ thành. 5. Giảm xuống: Hạ giá hàng. Hạcông tác. "Hạ tầng công tác" nói tắt. "Hạ tầng công tác". Thi hành kỷ luật bằng cách đưa người phạm lỗi từ cương vị phụ trách cao xuống những cương vị thấp hơn. 6. Ban xuống: Hạ lệnh. 7. Đưa ra: Hạ quyết tâm; Hạ tối hậu thư. 8. Thắng: Hạ ba ván cờ. II. t. Ởphía dưới: Thôn hạ; Xóm hạ. |
| hạ | .- d. 1. Cg. Hè. Mùa thứ hai trong bốn mùa, mùa nóng nhất trong một năm. 2. Thời gian các nhà sư hội họp trong mùa hè để tu dưỡng và đọc kinh: Đi hạ; Ngồi hạ. |
| hạ | 1. Dưới: Giáp hạ, thôn hạ. Văn-liệu: Gần chùa gọi bụt bằng anh, Trông thấy bụt lành hạ xuống đất chơi (C-d). 2. Thấp, đem xuống: Thượng-điền tích thuỷ, hạ-điền khan. Hạ đồ lễ. 3. Xuống, ban xuống: Hạ mã, hạ lệnh, hạ chiếu. 4. Đánh lấy: Hạ thành. 5. Giảm bớt xuống, xụt xuống: Hàng hạ giá. |
| hạ | I. Mùa nóng, mùa thứ hai trong bốn mùa: Mưa xuân, nắng hạ. II. Mùa hè các sư tụ-hội ở chốn tổ để giảng kinh: Sư đi hạ. |
| hạ | Đem lễ vật gì mừng người ta (không dùng một mình). |
| Tội gì mà hhạmình như thế ! Bà bèn đến nói với bà Thân xin cho Trác " sang chơi " bên nhà cậu phán để cậu xem mặt. |
| Con tôi có làm lẽ chăng nữa cũng phải có kẻ đưa người đón mới được ! Nó đã quá lứa lỡ thì đâu mà đến nỗi thế ! Đã phải hhạmình ngọt ngào mà thấy bà ta vẫn nói khó chịu , bà Tuân muốn sỉ vả cho hả giận , nhưng bà lại nghĩ đến công việc cưới đã sửa soạn cả rồi , bà đành lòng dịu dàng : Cụ nên nghĩ lại , được ngày tốt , cụ cho cháu về , để sau này nó làm ăn được may mắn. |
| Lòng thương mẹ rạo rực trong tâm trí nàng , nhưng cũng không cản nổi sự sung sướng nàng đương cảm thấy trước một tương lai êm đềm , nhàn hhạ. |
| Nhưng nàng rùng mình khủng khiếp nghĩ rằng đứa con trai lớn của bà cũng gần đủ sức giúp bà trong công việc hành hhạnàng bằng roi vọt và rồi dần dần những đứa khác lớn mãi lên , cứ kế tiếp nhau mà giúp mẹ như thế để đánh đập nàng như đứa con gái lớn. |
| Nàng biết rằng mẹ nàng tin là nàng được sung sướng , nhàn hhạlắm , nên nàng cũng chẳng mang sự thực ra bày tỏ. |
| Khải thấy em ăn vận có vẻ lịch sự hơn trước , trong lòng cũng vui vui , yên trí rằng em đã được nơi nhàn hhạ, giàu có để nương thân. |
* Từ tham khảo:
- hèn
- hèn chi
- hèn đớn
- hèn gì
- hèn hạ
- hèn hả gỉ