| giục giã | đt. (đ): Nh. Giục: Trống tan canh mấy hồi giục-giã (CO). |
| giục giã | - Giục nói chung. |
| giục giã | đgt Thúc giục mạnh mẽ: Kiệu hoa giục giã tức thì, Vương ông dạy rước cùng về một nơi (K). |
| giục giã | đt. Nht. Giục: Tinh-kỳ giục-giã đã mong độ về (Ng.Du) |
| giục giã | .- Giục nói chung. |
| giục giã | Cũng nghĩa như "giục": Tinh kỳ giục-giã đã mong độ về (K). |
Ai trao lời giục giã em mê Áo em đắp có chốn em dựa kề nơi mô. |
| Người ta sẽ reo lên ngỡ ngàng khi tìm ra nó và bế nó về xuýt xoa và mắng mỏ , sai khiến và giục giã nhau thay quần áo , lấy khăn ướt lau mặt , dỗ dành chiều chuộng nó. |
| Thấy anh hoảng , vợ anh cũng hoảng , mấy bà thím dù thực lòng không để tâm lắm cũng giục giã con cái đi tìm anh Sài làm ồn ã cả một góc xóm. |
| Không ai giục giã săn đuổi gì anh phải đi ngủ với vợ. |
| Mẹ , chị gái và các cháu của Châu chạy đến mắng mỏ và giục giã và thu dọn để vợ chồng nhanh chóng đưa con đi viện. |
| Vợ giục giã mang cho em từ mươi lăm ngày trước , Tính vẫn chần chừ chưa tìm ra lý do để giải thích tại sao lại chậm trễ. |
* Từ tham khảo:
- mạc-ga-rít
- mạc-sê noa
- mạc thiên tịch địa
- mách
- mách
- mách bảo