| giữ việc | trt. Cứ việc, theo mửng cũ, cố giữ, không thay-đổi: Cứ giữ việc ăn rồi ngủ, coi nó dám nói chi không. |
Chàng vuốt tóc Tạo , kéo hai tay áo cho đều rồi thì thầm nói chuyện hỏi han mấy người nhà quê giữ việc khâm liệm. |
Anh về giữ việc thú quê Phận con em gái cứ nghề vải bông. |
Chàng đề phú , thiếp đề thơ Tưởng nhân duyên ấy bao giờ cho quên Khuyên chàng giữ việc bút nghiên Đừng tham nhan sắc mà quên học hành. |
| vải ở đâu may bấy nhiêu cờ xí để che rợp cả trời ? Ngoài một số chiêng trước đây bán ế vì các buôn Thượng mất mùa , một số mõ của trai tráng giữ việc canh phòng , một cái trống tịch thu được ở đồn dưới chân đèo , không còn thứ gì khác có thể gióng lên , gõ vào , để tiếng động đủ đuổi chim chóc bay xa vài trăm bước chứ đừng nói có thể lay động cả trăng sao , núi rừng. |
| Từ khi Huyền Khê nắm giữ việc quân lương theo thỏa ước hôm rằm tháng Tám , vì hiểu rõ mình chỉ là một tên tướng không có quân , lạc lõng giữa một tập thể xa lạ đáng ngờ , nên Huyền Khê giao hết mọi việc rắc rối nào nhập kho , ghi chú , phân phát , vận chuyển , kiểm soát , kết toán... cho Lợi. |
| Ông giữ việc cai quản chuyện điều hành nội bộ trong phủ , giấy tờ gì không qua tay ông ! Ông là " Nội hầu " mà ! Có đúng người ta gọi chức đó là Nội hầu không ? Năm Ngạn sung sướng ra mặt , nên trả lời một cách trang trọng mạch lạc hơn cho xứng đáng với chức vụ : Vâng , cũng có nhiều điều phức tạp trong chuyện trưng binh. |
* Từ tham khảo:
- cạn xèo
- cạn xểu
- cạn xợt
- cang
- cang cảng
- cang cường