| phải quấy | tt. Phải hay quấy: Phải quấy thế nào? // bt. C/g. Phải trái giác-đát biện-bạch: Nói phải quấy với người ta cho xuôi việc // Lo-lót, hối-lộ: Nhờ có phải quấy chút-đỉnh mới xong việc |
| phải quấy | - tt., đphg Phải trái, đúng sai: Nói phải quấy cho nó nghe Phải quấy đâu còn có đó. |
| phải quấy | tt. Phải trái, đúng sai: Nói phải quấy cho nó nghe o phải quấy đâu còn có đó. |
| phải quấy | dt. Phải và quấy. Ngb. tính phải và tính quấy, biết lo lót: Nên biết phải quấy với thầy ấy mới xong. |
| Ta dẫu chẳng ra gì nhưng không lẽ không biết điều phải quấy hay sao ? Tất cả đã vì ta mà hy sinh , tại sao ta lại không thể vì tất cả mà hy sinh lại chứ ?”. |
Điều cần là trước khi cho cốm vào nước đường , phải vẩy một tí nước vào cốm cho mềm mình ; lúc xào , phải quấy đũa cho đều tay kẻo cháy. |
| Không được để họ tràn lên , nghe chưả Rồi hắn bảo tên Xăm : Dắt bà già đó lên cho bả giáp mặt với con bả đi ! Thằng Xăm bước tới trước mặt mẹ Sáu , khoát tay chỉ về phía cây dừa treo Sứ : Con của bà nó cứng cổ lắm , nên nó đã bị treo lên kia kìa ! Bà tới nói phải quấy cho nó nghe đi ! Ông thiếu tá hứa nếu bà nói nó ưng chịu đầu hàng và kêu gọi tụi trong hang đầu hàng thì ổng cho hạ dây thả nó liền. |
| Ngay lập tức , các thành viên trong cộng đồng này đã kêu gọi nhau tụ tập nhau để tìm kiếm người đàn ông lái xe ôm nhằm nói chuyện pphải quấy. |
| Bố nghĩ có cách khác tốt hơn à. Tôi bày nó một cách , nó sẽ trở thành người hùng , một người hùng đích thực nếu không coi bạn xấu là kẻ thù , và biết dùng lý lẽ pphải quấycũng như chứng minh được với bạn mình , kẻ bắt nạt và nạn nhân bị bắt nạt đều là món mồi ngon cho con thú bạo lực học đường đang cướp đi những tháng ngày đẹp nhất tuổi học trò. |
* Từ tham khảo:
- phải tội
- phải tội cửa sau, luồn vào cửa trước
- phải tội mà
- phải tội mua mạ, phải vạ mua than
- phải vạ
- phải vạ mà