| giọt lệ | dt. Giọt nước-mắt; Giọt lệ chứa-chan. |
| giọt lệ | dt (H. lệ: nước mắt) Nước mắt: Dạ dài cách mặt khuất lời, tưới xin giọt lệ cho người thác oan (K); Suối khô giọt lệ chờ mong tháng ngày (Tản-đà). |
Thấy hai giọt lệ long lanh ở khoé mắt Loan , Thảo tưởng bạn muốn nói đến cái đời làm dâu của bạn , nên ngạc nhiên không hiểu , vội nói một câu an ủi : Từ nay trở đi thì chị không còn lần nào phải khóc nữa. |
Đọc lại những chữ " già nhắm mắt nằm xuống bốn bề đất mát mẻ , rồi chẳng biết gì nữa , cũng hay hay " , Dũng tưởng như trông thấy ở khóe hai con mắt lúc nào cũng tươi cười của Tạo , hai giọt lệ long lanh. |
Chị Thức thở dài , hai giọt lệ long lanh trong cặp mắt đen quầng. |
Hai giọt lệ sung sướng từ từ rơi trên má , Tuyết lẩm bẩm : “Vô lý !” Rồi chẳng biết vụt có ý tưởng ngộ nghĩnh gì , nàng cất tiếng cười vang và nói một mình : “Anh chàng nan du thực !”. |
Chương ngẫm nghĩ một lát rồi thở dài , bảo Tuyết : Nếu anh đã có hạnh phúc được là người chồng thứ nhất của Tuyết thì có lẽ đời Tuyết không đến nỗi như ngày nay nhỉ ? Tuyết quay đi , đưa khăn lau ngầm hai giọt lệ. |
| Mình lầm lỗi thì mình chịu , nhà mình làm gì nên tội mà để kẻ khác chỉ trích , mỉa mai ? Nghĩ đến cha mẹ , tâm hồn Tuyết trở nên uỷ mị : Tuyết mất hết tính bướng bỉnh , liều lĩnh của cô gái phiêu bạt : Hai giọt lệ đọng trên gò má. |
* Từ tham khảo:
- nhử nhử
- NHỮ
- nhựa bông
- nhựa cây
- nhựa nhât
- nhựa nhì