| giọng | dt. Chao mạnh trong đồ đựng: Nước giọng. |
| giọng | dt. Họng, phần trong cùng cái miệng gần cuống họng: Đóc-giọng, nhắp giọng, thấm giọng // Làn hơi cao thấp từ trong họng phát ra: Cất giọng, xuống giọng, lên giọng // Cách nói, lời-lẽ: Giọng cao, giọng thấp, dở giọng. |
| giọng | - d. 1 Độ cao thấp, mạnh yếu của lời nói, tiếng hát. Giọng ồm ồm. Hạ thấp giọng. Có giọng nói dễ nghe. Luyện giọng. 2 Cách phát âm riêng của một địa phương. Bắt chước giọng miền Trung. Nói giọng Huế. 3 Cách diễn đạt bằng ngôn ngữ, biểu thị tình cảm, thái độ nhất định. Nói bằng giọng dịu dàng, âu yếm. Lên giọng kẻ cả. Giọng văn đanh thép. Ăn nói lắm giọng (cứ thay đổi ý kiến luôn). 4 (chm.). Gam đã xác định âm chủ. Giọng fa. |
| giọng | dt. 1. Mức độ cao thấp, mạnh yếu của tiếng nói, tiếng hát: giọng trầm o Giọng nói dễ thương o luyện giọng. 2. Âm điệu riêng của tiếng nói các địa phương: giọng Nam Bộ o giọng Huế. 3. Cách biểu thị thái độ, tình cảm qua lời nói: giọng dịu dàng o giọng kẻ cả . 4. Gam đã xác định âm chủ: giọng fa. |
| giọng | dt 1. Chất lượng của âm trong tiếng nói: Giọng trong trẻo; Giọng trầm; Giọng nói ngọt ngào 2. Sự biểu thị bằng lời nói tình cảm, thái độ: Giọng căm hờn; Giọng âu yếm 3. Cách phát âm của từng địa phương: Giọng Quảng-ngãi; Giọng Huế 4. Cách diễn đạt: Giọng văn hùng hồn 5. Cổ họng: Nhấp giọng; Cháy giọng. |
| giọng | 1. dt. Âm-thanh do cuốn họng phát ra: Cười ra nước mắt, hát nên giọng sầu (Đ.thị.Điểm) Gió gần giọng địch, mây xa tiếng tiều (Nh.đ.Mai) // Giọng thanh, giọng nhỏ và cao. Giọng bể, giọng thấp, ấm mà rõ ràng. Giọng trầm đàn bà. Giọngc ao. Lên giọng. Luyện giọng. Đổi giọng, sửa qua giọng khác; ngb. nói khác đi. 2. Vị: Dạ men vừa sánh trà (Ng.h.Hổ) 3. Điệu, lối: Giọng văn. Hương gây mùi nhớ, trà khan giọng tình (Ng.Du) |
| giọng | .- d. 1. Bản sắc của âm trong tiếng nói, phản ánh tình cảm: Giọng căm hờn; Giọng hoài nghi. 2. Chất lượng của âm trong tiếng nói, phụ thuộc cấu tạo, sức phát âm, bệnh tật của thanh quản: Giọng trong trẻo; Giọng trầm. 3. Cách phát âm của một người, một địa phương: Giọng ỏn ẻn; Giọng Nam Bộ. 4. Cổ họng: Rượu nặng uống cháy giọng; Uống nước nhấp giọng. |
| giọng | Phần ở trong cuống họng: Uống nước dấp giọng. Nghĩa rộng: âm-điệu của cái tiếng phát ra: Giọng kìm, giọng thổ. Nghĩa bóng: điệu, lối: Giọng văn, giọng tình. Văn-liệu: Hương gây mùi nhớ, trà khan giọng tình (K). Giọng nỉ-non ngọn địch đan-trì (C-o). Giọng bi-thu gợi kẻ cô-phòng (C-o). Cười ra nước mắt, hát nên giọng sầu (C-o). Gió gần giọng địch mây xa tiếng tiều (Nh-đ-m). Nghênh-ngang dáng cậu, nói cười giọng quan (Nh-đ-m). Giọng văn tú-khẩu, hơi bài cẩm-tâm (Nh-đ-m). |
Rồi bằng một giọng buồn buồn như nói một mình : Khốn nạn ! Con tôi ! Nắng thế này ! Trác thấy mẹ ngọt ngào , tỏ vẻ thương mình , trong lòng lâng lâng vui sướng. |
Rồi bà vừa mắng con chó cứ dai dẳng sủa mãi , vừa lấy giọng đứng đắn. |
Bà Tuân lại cất cao giọng : Chà ! Tôi tưởng chẳng phải suy tính gì nữa. |
Bà tươi cười ví thầm : " Một đêm quân tử nằm kề , Còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ! " Vừa dứt câu bà ngặt nghẹo cười , vừa vỗ vai bà Thân , vừa nói thầm bằng một giọng rất thân mật : Có phải thế không , cụ ? Bà Thân như đã siêu lòng , hớn hở đáp : Thì vẫn hay là thế. |
| Nhưng mỗi lần bà có một giọng nói , một dáng bộ khác , khiến bà Thân tưởng như mình được nghe một câu chuyện khác hẳn. |
| Đến khi bà đã chắc là bà tính không sai , bà nói to một mình : Thực phải rồi ! Còn năm mươi chín đồng ! Bà đếm chỗ tiền còn lại mà bà đã thắt chặt trong ruột tượng , và có vẻ sung sướng thấy mình đã tính đúng , không sai một xu ; rồi bằng một ggiọngoán trách , bà nói một mình : " Định đưa bốn chục đồng thì thông làm gì ! " Bà thốt ra câu nói đó vì món tiền bảy chục cưới con bà đã phải kèo cừ mãi mới được đủ. |
* Từ tham khảo:
- giọng gà tồ
- giọng lưỡi
- giọng nhỏ giọng to
- giọng như lệnh vỡ
- giọng to giọng nhỏ
- gioong