| oan uổng | tt. ức lòng, không làm mà chịu: Thiệt là oan-uổng |
| oan uổng | - tt (H. uổng: cong) Bị thiệt thòi mà không phải do lỗi của mình: Nó học rất chăm chỉ mà không hiểu vì sao không đỗ, thực là oan uổng. |
| oan uổng | tt. Oan mà phải cam chịu, không giãi bày được: bị kết tội oan uổng o Nói thế thì thật oan uổng cho nó quá. |
| oan uổng | tt (H. uổng: cong) Bị thiệt thòi mà không phải do lỗi của mình: Nó học rất chăm chỉ mà không hiểu vì sao không đỗ, thực là oan uổng. |
| oan uổng | dt. Nỗi oan không giải bày ra được. |
| oan uổng | .- Nh. Oan. |
| oan uổng | Bị khuất, bị ức không giãi bày được lẽ công bằng. |
Chàng ngỏ lời trách Cận : Từ độ anh Thái mất , tôi đã bảo anh đừng động chạm gì tới những việc ấy nữa , sao anh không nghe tôi ? Cận nói : Đâu có phải lỗi tại tôi , vì chị Phương tôi nên tôi bị nghi ngờ oan uổng. |
Ðộc giả chắc nhiều người mong rằng một ngày kia Lộc sẽ nhận xét nỗi oan uổng của Mai và thân thành đến nếp nhà tranh tìm Mai để xin lỗi , để đón Mai cùng về ở với mình như xưa. |
| Trong những chuyện ấy , người thiện bao giờ cũng được hưởng hạnh phúc , người oan uổng bao giờ cũng có dịp gỡ được nỗi oan. |
" Xin em làm ơn kêu van chị cho anh , tha thứ cho anh , không thể tha thứ được , nhưng rủ lòng thương cho phép anh đến tạ tội và tỏ nỗi oan uổng của anh. |
| Nhất là cứu một người khỏi cái chết oan uổng. |
Nghe tin Lợi về làng lo giỗ mẹ và anh chị , nhiều nhà có tai mắt rủ nhau đếm " phúng điếu " , gọi là tỏ lòng thương tiếc những người quá cố oan uổng. |
* Từ tham khảo:
- oản
- oản chùa cúng bụt
- oán
- oán cừu
- oán cừu thì cởi, nhân nghĩa thì thắt
- oán ghét