| oán giận | đt. Thù-hận, giận và ghim trong lòng, chờ ngày làm cho lại gan: Oán giận tới chết |
| oán giận | - đgt. Căm giận, uất ức tột độ: oán giận kẻ ăn ở hai lòng. |
| oán giận | đgt. Căm giận, uất ức tột độ: oán giận kẻ ăn ở hai lòng. |
| oán giận | đgt Căm tức và giận dữ: Oán giận kẻ vu oan. |
| oán giận | bt. Thù giận. |
| oán giận | .- Căm tức và giận dữ. |
| Thằng Quý cũng chẳng oán giận chị , vì nó đã hiểu rằng ai ai đối với nó cũng gần như thế. |
| Rồi họ bắt đầu bình phẩm người nọ việc kia : nào oán giận ông đốc công ác , nào muốn bỏ nơi này xin làm nơi khác. |
| Ðau đớn cho bà biết bao ! Bà sinh ra lo sợ , lo sợ tương lai... Ðã hai năm nay , con dâu bà không thấy thai nghén nữa...Hai đứa cháu bà chết , sự đó xảy ra , biết đâu lại không bởi lòng quả báo...lòng oán giận của linh hồn...Xưa nay bà thường nghe chuyện nhiều người rẫy vợ , bỏ con , rồi sau không thể có con với người vợ khác được nữa. |
Mai ngơ ngác hỏi : Ô hay ? Sao cụ biết con oán giận ? Mà con có quyền được oán giận ai đâu ? Vậy có bao giờ mợ nghĩ tới sự tái hợp không ? Mai hai má đỏ bừng , đầu nóng như sốt , ngồi im không đáp. |
| Ông quan sát Lợi kỹ hơn , thấy đôi mắt oán giận và đôi môi mỏng mím lại. |
Người mẹ đáp : Tôi đâu dám oán giận cô. |
* Từ tham khảo:
- oán hờn
- oán thán
- oán thù
- oán trách
- ốc sứ trắng
- ốc tay ngoéo miệng vàng