| giờ | dt. Khoảng thời-gian bằng 1/12 của một ngày một đêm (theo Đông-phương): Chọn giờ tốt, tránh giờ xấu // Khoảng thời-gian bằng 1/24 của một ngày một đêm (theo Tây-phương): Mỗi ngày làm việc 8 giờ // Hồi, lúc: Bao-giờ, bây-giờ, bấy-giờ // Bây-giờ gọi tắt: Gió đưa cây cửu-lý-hương, Giờ xa cha mẹ thất-thường bữa ăn (CD). |
| giờ | đt. Giữ lại, cầm lại: Giờ hồn, giờ cái thần xác mày! Đánh chẳng đi, giờ chẳng đứng. |
| giờ | - dt. 1. Đơn vị tính thời gian bằng 60 phút: Một ngày có 24 giờ. 2. Đơn vị tính thời gian theo phép đếm thời gian cổ truyền Trung Quốc: giờ Ngọ (từ 11 giờ đến 13 giờ) Mưa quá ngọ gió quá mùi (tng.). 3. Thời điểm chính xác trong ngày được xác định theo đồng hồ: Bây giờ là mười giờ. 4. Thời điểm quy định để tiến hành việc gì: giờ xe chạy đã đến giờ học. 5. Khoảng thời gian quy định cho công việc hay hoạt động gì: hết giờ làm việc đang giờ giải lao. 6. Thời điểm tốt hay xấu, theo mê tín: sinh được giờ. 7. Bây giờ, nói tắt: Sáng đến giờ chưa bán được chiếc áo nào. |
| giờ | dt. 1. Đơn vị tính thời gian bằng 60 phút: Một ngày có 24 giờ. 2. Đơn vị tính thời gian theo phép đếm thời gian cổ truyền Trung Quốc: giờ Ngọ (từ 11 giờ đến 13 giờ) o Mưa quá ngọ gió quá mùi (tng.). 3. Thời điểm chính xác trong ngày được xác định theo đồng hồ: Bây giờ là mười giờ. 4. Thời điểm quy định để tiến hành việc gì: giờ xe chạy o đã đến giờ học. 5. Khoảng thời gian quy định cho công việc hay hoạt động gì: hết giờ làm việc o đang giờ giải lao. 6. Thời điểm tốt hay xấu, theo mê tín: sinh được giờ. 7. Bây giờ, nói tắt: Sáng đến giờ chưa bán được chiếc áo nào. |
| giờ | dt 1. Đơn vị thời gian bằng một phần hai mươi bốn của một ngày đêm: Phải chờ ở ga hơn một giờ 2. Khoảng thời gian bằng một phần mười hai của một ngày đêm, theo tên gọi của mười hai chi: Giờ tí; Giờ sửu 3. Thời điểm trong một ngày tính từ nửa đêm hay giữa trưa: Tàu chạy lúc 7 giờ sáng và đến nơi lúc 6 giờ chiều 4. Khoảng thời gian trong một ngày tính theo độ dài của công việc: Dạy học ba giờ một ngày 5. Lúc đương làm gì: Không đến chơi trong giờ làm việc; Chỉ hút thuốc trong giờ nghỉ 8. Thời điểm tốt hay xấu trong ngày, theo mê tín: Chết phải giờ (giờ xấu); Chọn giờ đón dâu (giờ tốt). trgt Như Bây giờ; Hiện nay: Khi sao phong gấm rủ là, giờ sao tan tác như hoa giữa đường (K). |
| giờ | dt. 1. Khoảng thời gian trong một ngày một đêm. Theo âm-lịch, một ngày một đêm chia làm 12 giờ: sửu (từ 1 đến 3 giờ theo giờ dương-lịch) dần (từ 3 đến 5) mạo (từ 5 đến7) thìn (từ 7 đến 9) tị (từ 9 đến 11) mùi (từ 11 đến 13) thân (từ 15 đến 17) dậu (từ 17 đến 19) tuất (từ 19đến 21) hợi (từ 21 đến 23) tí (từ 23 đến 1 giờ) Theo dương lịch một ngày chia là 24 giờ. // Giờ G.M.T 2. Lúc, thời: Tới giờ (tới bây giờ) mà cũng chưa về. // Bây giờ. Bấy giờ. Bao giờ, khi nào. Giờ lâu, lúc lâu. |
| giờ | .- d. 1. Đơn vị thời gian bằng một phần hai mươi bốn của một ngày đêm. 2. Khoảng thời gian bằng một phần mười hai của một ngày đêm theo lối tính thời gian cũ: Giờ tí; Giờ sửu. 3. Số quy ước chỉ mốc thời gian trong một ngày: Tàu chạy lúc 7 giờ sáng. 4. Khoảng thời gian có vị trí và độ dài như thế nào đó trong ngày, nói về mặt được sử dụng vào việc gì hay có đặc điểm gì: Tránh đến chơi vào giờ ăn và giờ nghỉ trưa; Giờ chết; Giờ cao điểm. 5. Lúc, buổi xấu, tốt, theo mê tín: Chết phải giờ; Sinh được giờ. 6. " Bây giờ" nói tắt: Xưa sao phong gấm rủ là, Giờ sao tan tác như hoa giữa đường (K). |
| giờ | I. Khoảng thời-gian trong một ngày một đêm. Theo âm-lịch thì một ngày một đêm chia làm 12 giờ, theo dương-lịch chia làm 24 giờ. II. Lúc, thời:1. Bây giờ là hiện-tại: Tới bây giờ mới thấy đây (K). 2. Bấy giờ là lúc ấy, dĩ-vãng hay là tương-lai: Lúc bấy giờ đã làm rồi; đến bấy giờ sẽ hay. 3. Bao giờ là lúc nào, chưa định hẳn: Tưởng bây giờ là bao giờ (K). |
| Hình như có bao nhiêu sức nóng , ngày giờ cố hút hết , để sắp sửa sang thu. |
| Không bao giờ nàng muốn trái ý mẹ , ngay những lúc mẹ bắt làm những việc mà riêng nàng , nàng không ưng thuận. |
| Chứ ngần này rơm , rạ ướt thì phơi phóng đến bao giờ cho nỏ ". |
| Họ ngặt nghẹo cười , nàng như muốn chữa thẹn : " ấy , bây giờ bà cụ già nên đâm ra lẩm cẩm thế đấy ! Chúng mình ngày sau biết đâu rồi lại không quá ! ". |
| Chẳng bao giờ nàng phải suy nghĩ mới nhớ ra việc ; nàng đã quen rồi. |
Thường thường Khải và Trách muốn mẹ cứ nghỉ ngơi để vui cảnh chùa , nhưng bà Thân biết mình cũng chưa đến nỗi yếu đuối lắm , còn có thể làm được những việc con con , nên chẳng bao giờ bà chịu ngồi yên một chỗ. |
* Từ tham khảo:
- giờ dân dụng
- giờ đây
- giờ địa phương
- giờ giấc
- giờ GMT
- giờ hành chính