| oái | trt. Tiếng la hoảng: La oái một tiếng. |
| oái | tht. Tiếng thét to lên khi bị đau hay sợ đột ngột: kêu oái một tiếng. |
| oái | dt. Tiếng kêu bất thình lình vì đau hay vì sợ: Kêu oái mấy tiếng rồi ngất đi. |
| oái | Tiếng kêu bất thình-lình vì đau hay sợ: Kêu oái một tiếng. |
Chàng tự kiêu cho rằng khi nào mình chân thật yêu một người thì người đó tất sẽ yêu lại mình , chàng có cái ý oái oăm muốn Thu sẽ yêu chàng hơn chàng đã yêu Thu. |
| Sao lần này ông ấy oái oăm đến chậm để chàng khổ sở như thế : Trương cúi mặt xuống , ngoáy bút thành vòng tròn to dần , lồng nhau trên tờ giấy. |
| Sau cuộc tình duyên oái oăm giữa chàng với Thu , tấm ái tình bình tĩnh và đơn giản của Nhan an ủi chàng như một lời nói dịu ngọt ; chàng không phài băn khoăn nghĩ ngợi xem có nên đi chơi núi với Thu nữa không ; chàng không phải khó nhọc mới rứt bỏ một ý tưởng đánh lừa Thu để báo thù , để thoả được cái thú làm cho mình xấu xa hèn mạt hơn lên. |
| Chàng thở dài , lẩm bẩm : “Rõ oái oăm ! Nổi tiếng ghét phụ nữ mà một lúc hai cô gái đẹp đến thăm”. |
Mà thực , trong những hành động của Minh , người ta nhận thấy như một cái chua chát , một nỗi căm hờn... Có lẽ anh Minh không tha thứ cho số mệnh đã oái oăm với anh như thế , cho anh có tiền sau khi anh đã cụt một chân. |
| Ông trời thật oái oăm , mới bắt tôi trả triền mắm cho quan ngoại tả ! Lão lái đò cảm ơn rối rít , nhưng trước khi đưa nón nhận tiền vẫn còn nài thêm : Thầy đừng trả cho tôi tiền “Thiên Minh thông bảo” nhé ! Rồi hình như lão bắt đầu sợ hãi cái nhìn phẫn nộ của cả ông giáo lẫn Kiên và Chinh , người lái đò phân trần : Thầy cô và các cậu hiểu cho. |
* Từ tham khảo:
- oái oăm
- oàm oạp
- oan
- oan có đầu, nợ có chủ
- oan cừu
- oan gia