| giết | đt. Sát, làm cho chết: Phải chi lên được trên trời, Mượn gươm, Ngọc-đế giết người bạc đen (CD) // (R) Hại, làm hư-hao: Thiệt! Nó giết tôi mà! |
| giết | - đg. 1. Làm cho chết: Giết giặc. 2. Mổ thịt để ăn: Giết gà. 3. Gây thiệt hại: Làm thế thì giết nhau. |
| giết | đgt. 1. Làm cho chết nhanh: giết giặc o tội đáng giết. 2. Giết con vật để lấy thịt ăn: giết gà o giết trâu để ăn mừng. |
| giết | đgt 1. Làm cho chết: Kẻ bị tố cáo là đã giết người; Giết gà thết bạn; Người ta nói tết đoan ngọ là tết giết sâu bọ 2. Làm thiệt hại lớn: Nó làm thế là nó giết tôi đấy. |
| giết | đt. Làm cho chết: Giết kẻ thù. // Sự giết người . Tự ý giết người. |
| giết | .- đg. 1. Làm cho chết: Giết giặc. 2. Mổ thịt để ăn: Giết gà. 3. Gây thiệt hại: Làm thế thì giết nhau. |
| giết | Làm cho chết: Giết người lấy của. |
Bà rút hai tay trong bọc ra rồi hoa lên mà ví : " Bề ngoài thơn thớt nói cười , Bề trong nham hiểm ggiếtngười không dao ". |
| Vậy mà khi đến tai mợ phán , mợ nhất định vu cho nàng đã " phao " rằng mợ đã giết ngầm , bỏ thuốc độc cho con nàng chết. |
| Nếu Thu không yêu mà tỏ cho tôi biết tức Thu giết tôi. |
| B Xin Thu nhớ rằng nếu Thu cho ai xem bức thư này vì Thu không yêu , cũng không thương tôi và nếu Thu lại lấy đó để chế diễu một người đau khổ lắm rồi thì tức Thu giết một mạng người. |
Hay là ta giết Thu. |
Trương lấy làm lạ rằng chưa bao giờ nghĩ đến việc giết Thu , ý tưởng ấy đến đột ngột quá nên Trương sợ hãi , mắt nhìn trừng trừng vào quãng không một lát. |
* Từ tham khảo:
- giết chóc
- giết connuôi mẹ
- giết gà lấy trứng
- giết hại
- giết kiến gậm giường
- giết lát