| giày vò | đt. Vò mạnh với hai tay: Giặt đồ phải giày-vò nhiều mới sạch // (R) Mằn, bóp mạnh tay: Em đem thân cho thằng bé nó giày-vò (CD) // (B) Cồn-cào đau-đớn: Gan ruột giày-vò. |
| giày vò | - đgt. Làm cho đau đớn một cách day dứt: Lương tâm bị giày vò. |
| giày vò | đgt. Làm cho đau đớn một cách day dứt: Lương tâm bị giày vò. |
| giày vò | đgt Dằn vặt, làm cho buồn rầu, đau khổ: Những sự lo lắng, phiền muộn băn khoăn giày vò tâm trí (Ng-hồng). |
| giày vò | đt. Ngb. Làm cho khổ-sở, hành-hạ: Bị giày-vò đủ điều. |
| giày vò | .- đg. Dằn vặt để làm cho khổ sở: Vợ giày vò chồng vì ghen tuông. |
| Thấy những bầy thiếu nữ lượn qua , tươi tắn , hồng hào trong những bộ quần áo màu rực rỡ , Loan nghĩ thầm : Họ tươi cười thế kia , vẻ mặt hớn hở như đón chào cái vui sống của tuổi trẻ , nhưng biết đâu lại không như mình ngấm ngầm mang nặng những nỗi chán chường thất vọng về cái đời tình ái , hay bị những nỗi giày vò nát ruột gan ở trong gia đình. |
| Nàng thầm mong cho chiếc xe kia đâm vào thân cây hay hốc đá và tan tành ra như cám , để nàng được hưởng một cái chết mạnh mẽ bên cạnh người nàng vẫn yêu mà lúc này nàng càng thấy yêu , để khỏi trở về cái cảnh đời khốn nạn , nhỏ nhen nó giày vò nàng bấy lâu , chưa biết bao giờ buông tha nàng ra. |
| Nàng đau đớn tự hỏi sao người ta lại nỡ nhẫn tâm dùng hết cách để giày vò nàng , không biết nghĩ đến nỗi đau khổ của người mẹ có đứa con sắp chết. |
| Loan thoát móng vuốt mẹ chồng , khỏi tù tội , nhưng sự giày vò cay nghiệt của cái xã hội cũ kỹ này thì suốt đời Loan , Loan khó lòng tránh nổi. |
| Mất hết can đảm và biết rằng khó lòng cãi lý với Mai được nữa , bà quay ra giọng van lơn : Cô Mai ơi , cô nên thương tôi già yếu... cho tôi được cùng cháu tôi sum họp... Mai ái ngại nhìn bà Án không nỡ giày vò quá nữa. |
| Cái buồn ghê gớm chỉ chực kéo đến giày vò nàng , Liên vội cười lên. |
* Từ tham khảo:
- giãy
- giãy chết
- giãy giụa
- giãy lên như bị ong châm
- giãy lên như đỉa phải vôi
- giãy lên như phải bỏng