| giày dép | dt. Giày và dép, vật mang dưới chân // (B) Biểu-hiệu người sang (tương-đối): Đắng cay ta phải chung phần, Có chân giày dép em cần làm chi (CD). |
| giày dép | - Đồ dùng để đi ở chân nói chung. |
| giày dép | dt. Giày và dép nói chung. |
| giày dép | dt Đồ dùng để đi ở chân nói chung: Chí cha chí chát đua giày dép (TrTXương). |
| giày dép | dt. Nói chung về giày. |
| giày dép | .- Đồ dùng để đi ở chân nói chung. |
| Nhưng bây giờ đã khác : xa xa , có tiếng giày dép người ta đi lễ giao thừa. |
| Đồ ăn , thức uống , áo quần , giày dép , kể cả tiền tiêu vặt , Hà Lan không thiếu một thứ gì. |
| Cũng theo Marini ở mỗi đầu phố đều treo một tấm biển gỗ trên đó có ghi các mặt hàng , phố Hàng Đào bán tơ lụa , Hàng Ngang bán xiêm áo , Hàng Bạc bán đồ trang sức , kim hoàn , Hàng Đồng bán đồ đồng , phố Hài Tượng bán giày dép , phố Bát Sứ bán đồ sứ... ngỡ tưởng các phố với đủ các mặt hàng khiến chợ bị thu hẹp dần nhưng trái lại chợ ở Thăng Long vẫn tồn tại và phát triển. |
| Chị chọn những vai đào võ , rồi nổi tiếng với những nhân vật nữ tướng , tinh tế trong cái nhìn khinh bạt , ngạo nghễ trước kẻ thù và cái chết , oai vũ trong từng động tác đá giáo , lăn tròn theo nhịp roi , đi gối...Ai cũng nói nếu con người ta có số sẵn (như giày dép vậy) thì số chị Diệu sinh ra là để sắm những vai nữ tướng. |
| Thường thì là quần áo , giày dép , son phấn , túi xách , có khi cả tiền cho thực tế hoặc hoa cho lãng mạn. |
| Nguồn ảnh Amusing Planet Lính VNCH bỏ lại hàng loạt ggiày dép, mũ áo trên con đường ở ngoại ô Sài Gòn ngày 30/4/1975. |
* Từ tham khảo:
- giày hạ
- giày mõm nhái
- giày nùi
- giày thừa dép thiếu
- giày tía vò hồng
- giày vò