| giấu | đt. Cất kín một nơi: Giấu tiền; Rước về hãy tạm giấu nàng một nơi (K) // Ém nhẹm, không nói ra: Giấu cha giấu mẹ. |
| giấu | - đg. 1 Để vào nơi kín đáo nhằm cho người ta không thể thấy, không thể tìm ra được. Giấu tiền trong tủ sách. Cất giấu*. Chôn giấu. 2 Giữ kín không muốn cho người ta biết. Giấu khuyết điểm. Giấu dốt. Không giấu được nỗi lo sợ. Ném đá giấu tay*. |
| giấu | đgt. 1. Để kín đáo ở nơi nào: giấu hàng trốn thuế o giấu đi không cho trẻ biết o giấu đầu hở đuôi (tng.) o giấu như mèo giấu cứt (tng.). |
| giấu | đgt Cất kín; Giữ kín không cho ai biết: Cha tôi không giấu tôi một điều gì (Sơn-tùng). |
| giấu | đt. Cất kín, giữ kín: Giấu đầu hỡ đuôi. Ném đá giấu tay. // Giấu mình. |
| giấu | .- đg. Cất kín, giữ kín: Giấu tài liệu bí mật. Giấu đầu hở đuôi. Giấu nhưng không kín vì vô ý, sơ hở. |
| giấu | Cất kín, giữ kín, không cho ai biết: Chôn giấu tiền dưới đất. Giấu kín câu chuyện. Văn-liệu: Giấu đầu hở đuôi. Giấu như mãn giấu cứt. Giấu giàu không ai giấu nghèo. Ném đá giấu tay. Mắt thần khôn giấu, lưới trời khôn dung (Nh-đ-m). Rước về hãy tạm giấu nàng một nơi (K). Giấu cầm nàng đã gói vào chéo khăn (K). |
Nàng thấy mợ phán cứ mỗi lúc một to tiếng và đầy vẻ hung tợn , nàng chẳng dám nói nửa nhời , đứng nép vào một góc để ggiấumình. |
| Rồi nàng cố ggiấuhết bực tức đau khổ nàng đã phải cam chịu từ ngày đi làm lẽ. |
Nàng ao ước muốn được nói hết sự thực ra rồi than thở với mẹ một vài lời để được bớt sầu khổ còn hơn phải ggiấudiếm và dối dá. |
| Nhưng cũng như đối với Trác , chồng nàng yêu thằng Quý cũng phải giấu giếm , e dè. |
Cũng như tình cảnh tôi... Nhưng có một việc tôi không nói cho anh hay là độ ấy tôi có lấy một người vợ , nhưng giấu nhà , giấu mọi người , giấu anh. |
| Không đợi cho Chuyên bắt đầu , chàng nói luôn , nét mặt buồn rầu : Anh đừng giấu tôi nhé ! Trước khi đến với anh tôi đã chữa khắp mặt đốc tơ rồi. |
* Từ tham khảo:
- giấu đầu lòi đuôi
- giấu được giầu không ai giấu được nghèo
- giấu giầu không ai giấu nghèo
- giấu giếm
- giấu gươm đầu lưỡi
- giấu mặt ẩn hình