| giấu giếm | đt. (đ): Nh. Giấu: Đem ra (hay nói ra) chớ giấu-giếm làm chi. |
| giấu giếm | - Giấu nói chung. |
| giấu giếm | đgt. Giấu nói chung: cố tình giấu giếm tội lỗi. |
| giấu giếm | đgt Giữ kín, không cho ai biết ý định của mình: Một đảng mà giấu giếm khuyết điểm của mình là một đảng hỏng (HCM). trgt Không cho người khác biết: Tâm dạy giấu giếm trong một căn nhà tối tăm (Ng-hồng). |
| giấu giếm | đt. Nht. Giấu. |
| giấu giếm | .- Giấu nói chung. |
| giấu giếm | Cũng nghĩa như "giấu": Giấu-giếm quần áo. Ra vào giấu-giếm nom dòm (Nh-đ-m). |
| Nhưng cũng như đối với Trác , chồng nàng yêu thằng Quý cũng phải giấu giếm , e dè. |
| Vậy chỗ chị em , em không giấu giếm , chị hẳn biết cái tình của em đối với anh Dũng. |
Chàng ngừng lại , rụt rè không nói hết câu , nhưng vì lúc đó bàng hoàng say rượu , lại vì Độ là người bạn chí thân , không cần giấu giếm điều gì , nên Dũng nói tiếp : Độ ấy tôi có ngờ đâu có ngày tôi yêu Loan như tôi yêu nàng bây giờ. |
| Chàng đã toan không giấu giếm nữa , lại gần để mừng Loan , nhưng nghĩ lại chàng mới biết ý định của chàng là vô lý : chàng chưa thể gặp Loan ngay bây giờ được. |
| Loan biết vậy từ trước nên đã phải hết sức giấu giếm quãng đời quá khứ của mình , nàng phải thuê nhà ở chỗ hẻo lánh này cho khỏi gặp người quen thuộc và nàng đã phải cẩn thận đổi tên và bảo học trò gọi mình là cô giáo Hồng. |
| Loan nói : Lúc nãy chị bảo muốn nói với em một câu chuyện cần... Thảo nói : Chỗ chị em , tôi xin nói thật , mà chị cũng đừng giấu giếm tôi làm gì. |
* Từ tham khảo:
- giấu mặt ẩn hình
- giấu ngược giấu xuôi
- giấu như mãn giấu cứt
- giấu như mèo giấu cứt
- giấu voi đụn rạ
- giấu voi ruộng rạ