| giật lùi | - đg. 1. Đi về phía sau lưng mình, gót chân tiến trước. 2. Có tính chất thoái hóa, trở nên xấu hơn: Phú quý giật lùi. |
| giật lùi | đgt. Lùi dần từng bước, từng quãng ngắn: Xe giật lùi o Con cháu mặc áo tang đi giật lùi. |
| giật lùi | đgt 1. Quay về chỗ cũ: Không bao giờ đi giật lùi giở về lối cũ (ĐgThMai). 2. Có tính chất không tiến bộ, trở nên xấu hơn: Phú quí giật lùi (tng). |
| giật lùi | .- đg. 1. Đi về phía sau lưng mình, gói chân tiến trước. 2. Có tính chất thoái hoá, trở nên xấu hơn: Phú quý giật lùi. |
| Nghĩ lẩn thẩn , Minh định đi giật lùi. |
| Có lẽ vì chú tu hành ở vùng quê , không trông thấy người vận tây mấy khi , nên chú sợ hãi chăng ? Người kia thấy chú giật lùi lại một bước , thì mỉm cười ngả mũ chào , rồi hỏi : Thưa chú , chú làm ơn bảo giùm cho từ đây vào chùa Long Giáng đường còn xa hay gần ? Chú tiểu tò mò nhìn lữ khách , hỏi lại : Thưa ông , ông có phải là ông Ngọc không ? Vâng chính phải tôi là Ngọc , nhưng sao chú biết ? Chú tiểu hai má càng đỏ ửng , cúi đầu trả lời : Thưa ông , vì mấy hôm nay cụ thường nhắc đến ông , cụ nói ông sắp lên chơi vãn cảnh chùa. |
Bỗng nhiên , Tâm giật lùi lại : Một bà cụ già khom lưng dựa bên một cô con gái , đi ra phía ga. |
| Thấy chính uỷ , tất cả đứng dậy như giật lùi , như dạt vào tường. |
| Cô cười , tiếng cười nghe ma quái làm cho người thầy giáo phải đi giật lùi ra phía cửa. |
| Lội giật lùi được đến đầu gối nước anh nhận ra Thêm đang giang hai tay nằm sấp ở bờ suối. |
* Từ tham khảo:
- giật lửa nhất thì
- giật mình
- giật thót
- giật thột
- giâu gia
- giâu gia xoan