| giáp binh | - d. 1. Binh sĩ mặc áo giáp ra trận. 2. Binh sĩ nói chung: Giáp binh kéo đến quanh nhà (K). |
| giáp binh | dt. Người lính mặc áo giáp. |
| giáp binh | dt (H. giáp: áo giáp; binh: lính) Quân lính mặc áo giáp (cũ): Ngất trời sát khí mơ màng, đầy sông kình ngạc, chật đường giáp binh (K). |
| giáp binh | dt. Quân lính mặc áo giáp: áo giáp. |
| giáp binh | .- d. 1. Binh sĩ mặc áo giáp ra trận. 2. Binh sĩ nói chung: Giáp binh kéo đến quanh nhà (K). |
| giáp binh | áo giáp, đồ binh: Đầy sông kình-ngạc, chật đường giáp-binh (K). |
| Vậy mà Tần lợi dụng đất cát , ngông cuồng giáp binh , mổ Hàn thịt Triệu , hiếp Ngụy hại Yên , nam thì lừa Sở rồi bắt mà giữ lại , đông thì dối Tề để hãm cho chết đói. |
| Huống chi mỗi người riêng ở một nơi , không thống thuộc gì với nhau , ai dám vượt qua sông nước , dấy động giáp binh , để phạm vào một cái tội lỗi không thể tha thứ. |
| Phàm kẻ có nước phải sửa sang giáp binh , chỉnh đốn xe cộ quân lính , phòng bị việc bất ngờ , đặt hiểm để giữ nước , lấy lễ mà thờ nước lớn , lấy nhân mà vỗ nước nhỏ. |
Tháng 12 , xuống chiếu cho quân sĩ sửa soạn giáp binh , hẹn đến mùa xuân , tháng 2 sang năm đi đánh Chiêm Thành. |
| Ải phải đồ làm khao giáp binh Thiên Trường , Lê Tuân phải đồ làm Tống binh816. |
* Từ tham khảo:
- giáp công
- giáp dương
- giáp giới
- giáp hạt
- giáp khẩn sang
- giáp binh sa