| nói trại | đt. C/g. Nói trạnh và Nói trại-bẹ, nói sai tiếng: Nói trịch-thượng mà nói trại là nói thịch-thượng. |
| nói trại | đgt. Nói trệch sang âm khác nghe na ná như âm gốc. |
| Còn như xã Năm Căn thì nghe nói ngày xưa trên bờ sông chỉ độc có một cái lán năm gian của những người tới đốn củi hầm than dựng nên , cũng như Cà Mau là nói trại đi theo chữ Tức khơ mâu tiếng Miên nghĩa là " nước đen ". |
| Số nhà 20 phố Hàng Ngang có một hiệu vải của chủ Ấn Độ , ông ta có bộ râu quai nón rất rậm , theo tiếng Việt phải gọi là ông Xồm nhưng dân phố nói trại thành Sàm. |
408 Cương mục dẫn Khâm Châu chí nói trại Như Hồng ở phía tây Khâm Châu , giáp với trấn Như Tích , cách châu Vĩnh An của nước ta 20 dặm (CMCB2 , 23b). |
| Thực tế tại các cơ sở y tế , nhất là phòng khám tư , người ta né quy định cấm lựa chọn giới tính bằng cách ra ám hiệu hoặc nnói trạiđi , như : thích nhé , giống bố rồi Trong những trường hợp này , không thể xử lý được vi phạm. |
* Từ tham khảo:
- nói tràng ba mươi, khoát không được một tấc
- nói tràng giang đại hải
- nói trạng
- nói trăm thước không bằng bước một gang
- nói trắng ra
- nói trắp