| giàn giụa | tt. Dầm-dề, chảy lan-tràn và dính chàm-ngoàm: Máu giàn-giụa, nước mắt giàn-giụa. |
| giàn giụa | - Đầy lai láng và trào ra ngoài: Nước mắt giàn giụa. |
| giàn giụa | đgt, trgt Đầy lai láng: Lệ ai giàn giụa với giang san (Tản-đà). |
| giàn giụa | bt. Nói nước mắt chảy nhiều: Nước mắt giàn-giụa. Giàn giụa nước mắt. |
| giàn giụa | .- Đầy lai láng và trào ra ngoài: Nước mắt giàn giụa. |
| giàn giụa | Cũng nghĩa như giàn: Nước mắt giàn-giụa. |
Nàng lấy tay gạt mợ phán ra , nước mắt ggiàn giụa. |
| Lúc đó mợ phán ngồi trong nhà , nhìn thấy Trác đang cặm cụi ngoài sân , khóc nấc lên và kêu bằng một giọng thảm thiết như van lơn : Bé ơi , thầy chết rồi ! Trác , nước mắt giàn giụa , òa lên khóc. |
Tuyết nhấc cây đàn lên gẩy xong bài xuân nữ thán , rồi cúi mặt buồn rầu , hai bên má nước mắt chảy giàn giụa. |
| Tôi hỏi luôn : Còn bà lão , vợ ông , lâu nay đi đâu ? Hai hàng lệ chảy giàn giụa trên đôi gò má răn reo. |
| Rồi nói luôn : Vậy mười lăm năm , à quên , mười lăm tháng nữa , chúng ta hãy làm lễ thành hôn , động phòng huê chúc cũng được chứ gì ? Mai không giữ nổi lòng căm tức , nước mắt giàn giụa , nâng vạt áo hỉ mũi , ông Hàn lại gần âu yếm hỏi : Sao em lại khóc ? Mai thấy Hàn Thanh đứng sát cạnh mình liền lùi lại một bước liền vờ tươi cười , cái cười đau đớn hơn tiếng khóc , trả lời chống chế : Thưa cụ... Thưa ông , thưa mình... Thưa ông , tôi nhớ thầy tôi , nên tôi khóc. |
| Bỗng đăm đăm nhìn đứa con bế trong lòng , nước mắt cô giàn giụa hai bên mà. |
* Từ tham khảo:
- xòn
- xón xác
- xong
- xong chay quẳng thày xuống ao
- xong chuyện
- xong đời