| giản | tt. Sơ-lược, sơ-sài, tóm-tắt: Đơn-giản // dt. Sách vở xưa (nguyên viết trên lá tre hay gỗ): Biên giản. |
| giản | dt. Binh-khí xưa có nhiều mắt và thon nhọn: Cây giản, múa giản, Uất-trì-Cung gãy giản. |
| giản | - t. Tiện lợi và nhẹ nhàng: Việc giản. |
| giản | tt. Sơ-sài, không phiền-phức: Làm như vậy cũng giản lắm. |
| giản | .- t. Tiện lợi và nhẹ nhàng: Việc giản. |
| giản | Sơ-sài, không phiền-phức: Làm thế cũng giản việc. |
| giản | Kén chọn: Lính giản. |
giản dị như không ! Thế mà cứ loay hoay mãi. |
| Sau cuộc tình duyên oái oăm giữa chàng với Thu , tấm ái tình bình tĩnh và đơn giản của Nhan an ủi chàng như một lời nói dịu ngọt ; chàng không phài băn khoăn nghĩ ngợi xem có nên đi chơi núi với Thu nữa không ; chàng không phải khó nhọc mới rứt bỏ một ý tưởng đánh lừa Thu để báo thù , để thoả được cái thú làm cho mình xấu xa hèn mạt hơn lên. |
giản tiện hơn là chọn nơi nào không có mẹ chồng. |
giản dị như không... Muốn hành động muốn sống theo chí hướng chân thật của mình chỉ có một cách là thoát ra khỏi hoàn cảnh này. |
| Hà nhìn Trúc khẽ nói : Thôi anh đi... Ra đến ngoài , nghĩ lại , Trúc không ngờ cuộc từ biệt lại giản dị như vậy. |
Tôi tưởng tượng ra như một nơi mà người nào cũng ăn ở hoà hợp với nhau thương yêu nhau lắm , người nào cũng lấy sống ở đời làm vui , không có thiếu thốn cái gì để phải khổ sở , mà cũng không có cái gì nhiều quá để mê đắm lòng mình , cái gì cũng điều độ , nhịp nhàng như khúc âm nhạc để ca tụng ông trời kia đã cho lòng mình được trong sạch , giản dị , mà lúc nào cũng đầy những gió trăng hoa mộng. |
* Từ tham khảo:
- voi điếc dạn súng
- voi đú, chó đú, chuột chù cũng nhẩy cẫng
- voi đú chó đú, lợn sề cũng hộc
- voi giày ngựa xé
- voi không nài như trai không vợ
- voi một ngà, đàn bà một mắt