| giàn | dt. Bậc, nấc để ngồi xem: Ngồi giàn; Giàn bình-dân // Rượng bắc tạm để dựng sườn nhà hay sơn vách cao: Giàn-rế, giàn-trò // Kệ cao để đồ hay sàng cao cho dây leo: Giàn gác, giàn bếp; Bầu ơi thương lấy bí cùng, Tuy là khác giống nhưng chung một giàn; Vườn xuân hoa nở đầy giàn, Ngăn con ong lại kéo tàn nhị hoa (CD) // Sàng cao để thức ăn cúng cô-hồn hay thiêu xác người chết: Giựt giàn, xô giàn; giàn hoả // (R) Đoàn, gánh: Giàn hát, giàn kèn, giàn đờn, giàn nhạc // (B) a) Tiền vào cửa một đêm hát: Bán giàn, mua giàn, đắt giàn, ế giàn, thưa giàn // b) Ngải mọi bằng tro người chết thiêu trên giàn-hoả: Ngải giàn, mắc giàn. |
| giàn | - dt. 1. Tấm lớn được đan hoặc ghép thưa bằng nhiều thanh tre, nứa, đặt trên cao làm chỗ cho cây leo hay che nắng: làm giàn mướp Bí đã leo kín giàn làm giàn che nắng. 2. Tấm ghép nhiều thanh (ống) tre nứa, treo ngang sát tường để đồ lặt vặt trong nhà: giàn bếp giàn để đồ giàn bát đũa. 3. Nh. Giàn giáo. 4. Kết cấu gồm các thanh giằng bằng kim loại, bê tông cốt thép, gỗ hoặc vật liệu kết hợp, chịu lực của mái nhà, nhịp cầu, công trình thuỷ công, tên lửa... |
| giàn | dt. 1. Tấm lớn được đan hoặc ghép thưa bằng nhiều thanh tre, nứa, đặt trên cao làm chỗ cho cây leo hay che nắng: làm giàn mướp o Bí đã leo kín giàn o làm giàn che nắng. 2. Tấm ghép nhiều thanh (ống) tre nứa, treo ngang sát tường để đồ lặt vặt trong nhà: giàn bếp o giàn để đồ o giàn bát đũa. 3. Nh. Giàn giáo. 4. Kết cấu gồm các thanh giằng bằng kim loại, bê tông cốt thép, gỗ hoặc vật liệu kết hợp, chịu lực của mái nhà, nhịp cầu, công trình thuỷ công, tên lửa... |
| giàn | dt Khung bằng tre, nứa hay sắt đặt trên cao cho cây leo: Giàn mướp; Giàn hoa thiên lí. |
| giàn | đgt (cn. tràn) Nói vật lỏng trào ra ngoài: Thùng nước giàn ra rồi. |
| giàn | dt. 1. Cây bắc ngang bắc dọc để cho cây leo: Trên giàn thiên lý bóng xuân sang (H.m.Tử) Vường xuân hoa nở đầy giàn; Ngăn con bướm lại kẻo tàn nhị hoa (C.d) // Giàn nho. 2. Cái gác trên bếp để đồ vật: Giàn bếp. 3. Tre, cây, sắt bắc lên để làm sường cất nhà. |
| giàn | .- d. 1. Khung bằng tre, nứa, sắt, để cho cây leo lên: Giàn hoa lý. 2. Gác bằng tre trên bếp để chứa đồ vật. |
| giàn | .- đg. Nói nước đầy quá trào ra ngoài. |
| giàn | 1 Cái phên thưa, bắc lên để cho dây leo hay để che cây cảnh: Giàn hoa, giàn mướp. Văn-liệu: Vườn xuân hoa nở đầy giàn, Ngăn con bướm lại kẻo tàn nhị hoa (C-d). 2. Cái gác làm bằng tre ở trên bếp để đồ vật: Giàn bếp. |
| giàn | Nói về nước đầy quá giào ra: Mưa to nước ao nọ giàn sang ao kia. |
Nàng lấy tay gạt mợ phán ra , nước mắt ggiàngiụa. |
| Lúc đó mợ phán ngồi trong nhà , nhìn thấy Trác đang cặm cụi ngoài sân , khóc nấc lên và kêu bằng một giọng thảm thiết như van lơn : Bé ơi , thầy chết rồi ! Trác , nước mắt giàn giụa , òa lên khóc. |
Chàng đi ra phía giàn mướp , đứng lại nói to : Tôi chẳng nhìn thấy quả nào cả. |
Chàng đi ra phía sau giàn mướp chỗ khuất để định hôn Nhan ngay lúc đó , nhưng chàng còn e làm Nhan sợ hãi quá. |
| Bên cạnh một giàn mướp đầy hoa vàng có để một cái bàn cũ và hai cái ghế tre dài. |
Tuyết nhấc cây đàn lên gẩy xong bài xuân nữ thán , rồi cúi mặt buồn rầu , hai bên má nước mắt chảy giàn giụa. |
* Từ tham khảo:
- giàn giáo
- giàn hoả
- giàn mui
- giàn rế
- giản*
- giản chính