| giải | dt. C/v. Dải, dây treo các phần thưởng trong cuộc thi // (R) Phần thưởng: Giải nhì, giải nhất, giải quán-quân, đoạt giải, giựt giải, tranh giải. |
| giải | đt. Cởi, mở, tháo, mổ-xẻ, cắt-nghĩa: Giảng-giải, phân-giải; Phải chi ngoài biển có cầu, Anh ra đó giải đoạn sầu cho em (CD) // (R) Điệu đi (do lính): Điều-tra xong, giải toà. |
| giải | dt. (động) (Đy): Cua đồng, khí ôn, vị mặn, chó chút độc, có thai nên kiêng. |
| giải | - 1 d. Rùa nước ngọt, trông giống con ba ba nhưng cỡ rất lớn, sống ở vực sâu. - 2 d. Cái có giá trị tinh thần hoặc vật chất dành riêng cho người hay đơn vị đạt thành tích cao trong một số cuộc thi, hay thắng trong một số trò chơi. Giải thi đua. Giải vô địch bóng bàn toàn quốc. Giải nhất thi viết truyện ngắn. Giật giải. Trúng số giải đặc biệt. - 3 (ph.). x. trải2. - 4 đg. Đi kèm theo để đưa đến một nơi nào đó bằng cách cưỡng bức. Giải tù binh. - 5 đg. 1 (kết hợp hạn chế). Làm cho thoát được cái đang trói buộc, hạn chế tự do. Giải thế nguy. Giải lời thề. 2 (kết hợp hạn chế). Làm cho như tan mất đi cái đang làm khó chịu. Giải mối ngờ vực. Giải sự thắc mắc. Giải sầu*. 3 Làm cho những rắc rối hoặc bí ẩn được gỡ dần ra để tìm ra đáp số hoặc câu trả lời. Giải bài toán. Giải phương trình. Câu đố khó, chưa ai giải được. Giải mã*. |
| giải | dt. Cái có giá trị tinh thần hay vật chất dành cho cá nhân hay tập thể, đạt thành tích cao trong các cuộc tranh đua: giải vô địch điền kinh o giải vô địch bóng đá o đạt giải nhất môn văn toàn quốc. |
| giải | dt. Loài rùa nước ngọt quý hiếm có ở Lai Châu, Hà Tây, Hà Nội, Thanh Hoá; giống ba ba nhưng cỡ lớn, đầu nhỏ, mõm ngắn, lưng màu vàng lục có đốm vàng, bụng trắng nhạt, mai dài khoảng 60cm, sống ở sông hồ sâu, nước chảy yếu, thịt ngon, được nhập và dùng làm đặc sản ở khách sạn nhiều nước Đông Nam Á; còn gọi là con trạnh. |
| giải | I. đgt. 1. Tìm đáp số, câu trả lời: giải bài tập o giải đố o giải pháp o nan giải. 2. Đi kèm theo để đưa đi một cách cưỡng bức: giải tù binh o giải nguyên o áp giải. II. Tiểu tiện: Đi giải. III. * 1. Cởi (quần áo): giải giáp. 2. Mổ: giải phẫu. IV.* Từ bỏ, làm cho thoát khỏi (vướng víu, trói buộc): giải ách o giải cứu o giải quyết o giải hoà o giải kết o giải khát o giải lao o giải muộn o giải nghệ o giải ngũ o giải nhiệt o giải phiền o giải phóng o giải phóng quân o giải sầu o giải tán o giải thể o giải toả o giải trí o giải trừ o giải vây o điều giải o khuyên giải. III. Làm cho rõ ra, phân tích cho rõ ra: Giải đáp o giải phân o giải quyết o giải thích o giải thuyết o giải tích o chú giải o chứng giải o dẫn giải o diễn dải o đồ giải o kiến giải o lí giải o luận giải o phân giải o tường giải. |
| giải | đgt. Trải: giải chiếu. |
| giải | dt (động) Loài ba ba lớn sống ở những vực nước sâu: Thi hơi với giải thì thua (tng); Khôn như giải, dại như vích (tng). |
| giải | dt Phần thưởng dành cho người đạt thành tích cao trong một cuộc thi đua: Giải nhất trong cuộc thi thơ trào phúng; Giải vô địch trong cuộc đấu võ dân tộc; Giật giải thi đua. |
| giải | đgt Mở rộng ra trên một mặt phẳng: Giải chiếu dưới đất. |
| giải | đgt 1. Gỡ ra cho thoát: Giải vây 2. Trừ cái hại hoặc cái gì làm cho khó chịu: Giải độc; Giải sầu 3. Cắt nghĩa một bài văn: Ghi chép lời thầy giải nghĩa những từ khó 4. Đáp lại câu hỏi đã đề ra: Giải một bài toán 5. Dẫn một kẻ có tội đến nơi nào: Giải tên ăn cắp đến phòng công an; Giải tù binh. |
| giải | dt. Xt. Giới. |
| giải | dt. Đồ treo lên để thưởng trong một cuộc tranh đua gì: Tranh giải, đoạt giải // Đoạt giải. Treo giải. |
| giải | (chòm sao) dt. Chòm sao đứng về ở phần cực-bắc của Hoàng-đạo. |
| giải | đt. 1. Cởi, mở ra: Giải vây, giải độc. // Giải binh. Giải buồn. Giải oan. 2. Xẻ ra từng miếng: Giải-phẫu. 3. bt. Cắt nghĩa cho rõ: Giải bài toán đố. // Giải được. 4. Đem, dẫn đi: Giải tù-binh. |
| giải | dt. Mảnh mỏng dài: Giải lụa. |
| giải | .- đg. X. Trải: Giải chiếu. |
| giải | .- Loài ba ba lớn, sống ở những vực nước sâu. |
| giải | .- đg. 1. Gỡ ra cho thoát khỏi: Giải vây; Giải sầu. 2. Trừ cho hết cái hại, cái khó chịu: Giải độc; Giải nhiệt. 3. Cắt nghĩa, phân tích nội dung: Giải nghĩa. 4. Dẫn người và đi kèm theo: Giải tù binh. 5. (toán). Trả lời các câu hỏi của một bài toán: Tìm các nghiệm số của một phương trình. |
| giải | Xem "trải". |
| giải | Cái treo lên để thưởng: Treo giải, giựt giải. Văn-liệu: Thì treo giải nhất chi nhường cho ai (K). |
| giải | 1. Cổi ra, mở ra: Giải vây, giải phiền, giải độc. 2. Cắt nghĩa cho rõ: Giải nghĩa sách. 3. Xẻ ra từng miếng: Giải-phẫu. 4. Cho quân lính đem đi: Giải tù, giải lương. |
| Nhưng khách không nhận lời , nói giải chiếu ngồi ngoài hè cho mát. |
| Và bà vẫn không quên được cái lợi mà bà ta đã giảng ggiảicho bà rõ. |
| Đồ đạc chỉ trơ trọi một chiếc giường cũ , đã lợt màu sơn , và đã nhiều chỗ mọt nát , ggiảichiếc chiếu hoa rách cạp. |
| Ngồi trên chiếc ghế gỗ con , nàng ggiảichiếc áo cộc trên bàn giặt , sát xà phòng. |
Trác cố ngọt ngào phân ggiải, nhưng mợ phán cũng chẳng nghe : Mày đi hàng năm , bảy ngày , chơi cho chê cho chán rồi bây giờ vác mặt về đây mày còn sinh chuyện với bà ? Trác chẳng nói gì , cúi mặt vò quần áo ; mợ phán ra tận nơi cầm đầu , bẻ vặn lên rồi chõ mồm hẳn vào mặt nàng : Từ bận sau mẹ mày ốm chứ mẹ mày chết , mày cũng phải ở nhà hầu hạ bà , rửa trôn rửa đít cho con bà. |
Có lẽ không tình cờ vì... vì làm sao ? Nhưng lần này chàng cũng không tìm được cách giải nghĩa cho xuôi. |
* Từ tham khảo:
- giải bằng đồ thị
- giải biểu
- giải bình
- giải cấu
- giải cấu tương phùng
- giải châu