| giả trá | tt. Dối-trá, giả-dối cho người lầm: Giả-trá muôn phần. |
| giả trá | - Gian dối. |
| giả trá | tt. Gian dối, lừa gạt: nhân nghĩa giả trá. |
| giả trá | đgt (H. giả: không thực; trá: gian dối) Gian dối để lừa người ta: Phải cảnh giác với những luận điệu giả trá ấy; Mảnh hình hài quen giả trá xưa nay (Tản-đà). |
| giả trá | .- Gian dối. |
| giả trá | Dối-dá, không thực: Người này tính hay giả-trá. |
Chưa bao giờ ông ngờ đến lúc gặp được một nơi dạy học lý tưởng , lại là lúc ông không có quyền giả trá nữa. |
| Tại sao điều mọi người đều thấy , đều đoán trước mà ta không thấy ? Cái gì che mắt ta ? Cái gì lừa dối ta ? Cái gì ? Niềm hy vọng vu vơ lãng đãng , bám víu vào một ánh mắt , một câu nói , một cái cúi đầu thẹn thùng , một vẻ bối rối , một cách nói lửng lơ ? Tất cả chỉ là những lầm lẫn hay giả trá , đáng thương hay đáng ghét vì dù ở trong trường hợp nào , Huệ vẫn tự thấy mình ngu ngơ quá chừng. |
| Con người sinh ra đời có thể chịu ngàn điều bất hạnh và cũng mang sẵn trong mình hàng ngàn tật xấu nhưng có lẽ cái tật xấu nhất , cũng là cái bất hạnh nhất là sự giả trá và phản bội lại con người. |
Bởi vì , bằng sự mềm yếu và nhẹ dạ , bằng cả cái giả trá thâm căn nữa , đàn bà đã làm hư hỏng các anh đi nhiều quá. |
| Cô ám chỉ đối tượng vì túng thiếu mà ghen ăn tức ở , vì hận thù mà cho rằng người khác chọc tức mình , vì không thành thật nên nhìn đâu cũng thấy sự ggiả trá. |
| Trong đó , những nhân vật nhiều tính cách , từ đa tình lãng tử tới đểu cáng , ggiả trá; từ quân tử đến tiểu nhân. |
* Từ tham khảo:
- giả túc
- giã
- giã
- giã
- giã
- giã bệ từ ngôi