| giá cả | dt. (đ): Giá mua bán: Giá-cả xong xuôi; Dọ giá-cả cho chắc. |
| giá cả | - dt. Giá hàng hoá nói chung: giá cả ổn định Lâu không đi chợ không biết giá cả dạo này ra sao. |
| giá cả | dt. Giá hàng hoá nói chung: giá cả ổn định o Lâu không đi chợ không biết giá cả dạo này ra sao. |
| giá cả | dt Giá hàng hoá trên thị trường: Phải có chính sách giá cả đúng đắn (NgVLinh). |
| giá cả | dt. Nói chung về giá hàng hoá: Hai bên đương tính giá cả. |
| giá cả | .- Giá bằng tiền của hàng hoá bán ở thị trường. |
| giá cả | Nói chung về giá hàng cao hạ: Hỏi xem thứ hàng ấy giá-cả thế nào. |
| Cái giống nhà mày chỉ quen nghề ăn cắp ! Mới đầu , Trác nghe những câu ấy , lòng tê tái , uất ức , nhưng dần dần nàng thấy như quen tai , và lãnh đạm trước những câu ấy... Nàng cũng chẳng hề cãi lại để tự bênh vực bằng một lý lẽ gì ! Các giá cả ngoài chợ , lúc cao lúc hạ , mợ phán chẳng hề biết đến. |
Sinh đến gần chỗ đun nước , bảo người con gái : Trên thuyền có củi , cô cho mấy thanh củi to để tôi ra sưởi ; đi thuyền không quen , chân tay tôi giá lạnh giá cả. |
| Sinh để tay lên tay người con gái nói : Tay cô lạnh giá cả , tội nghiệp quá ! Nhìn đến cô bé thì cô bé vẫn điềm nhiên như không , cho Sinh sờ tay mình là tự nhiên , cười nói một cách ngây thơ : Ngồi đây ấm quá nhỉ , nhưng ấm quá chốc nữa ra lại lạnh. |
| Nga bảo Lương : Nếu chúng tôi đi bộ về thì anh Lương đi hộ giá cả nhé ? Xin vâng. |
| Ai không đủ tiền thì phải để hàng lại , và giá cả hàng thường bị qui định thật thấp chẳng bõ bèn với mức thuế cao. |
Ông giáo muốn được rõ hơn về giá cả : Vâng. |
* Từ tham khảo:
- giá cắt cổ
- giá chào bán
- giá chợ
- giá cố định
- giá cơ sở
- giá cuối ngày