| già | tt. Nhiều tuổi, lâu năm tháng, quá thời sung-túc: Ông già, bà già, bạn già, gái già, cau già, rừng già; Ai ôi trẻ mãi ru mà; Càng so-sánh lắm càng già mất duyên; Một mình lo bảy lo ba, Lo cau trổ muộn lo già hết duyên; Bồng em đi dạo vườn cà, Cà non chắm mắm, cà già làm dưa (CD) // (R) Mãn-phần, qua đời (chết): Bộ đồ dưỡng già; Má già hơn năm nay rồi // đdt. Lão, mụ, tiếng người già tự-xưng: Phận già cơm hẩm rau dưa, Già quen việc nặng già ưa nâu sồng (CD) // Cứng, hay, giỏi, nhiều, quá mực thường: Cáo già, cân già, thước già; Chuông già đồng điếu chuông kêu, Anh già lời nói em xiêu tấm lòng (CD). |
| già | tt. Phật, thuộc nhà chùa: Có người đàn-việt sang chơi cửa già (K) |
| già | dt. C/g. Gia, cái gông: Mộc già // Cái kẹp đập lúa. |
| già | - Người chị mẹ, đối với dì là em mẹ: Con dì con già. - I. t. ph. 1. Nhiều tuổi, đã sống từ lâu: Nhường bước người già; Gà già thịt dai; Cây già. 2. Mang tính chất bên ngoài, hình thức của người đã sống từ lâu dù bản thân chưa nhiều tuổi: Mặt già; Tìm một chị tiếng già để đóng vai bà lão; Lo nghĩ nhiều nên già trước tuổi. 3. ở từ lâu trong một nghề, một trạng thái nói chung: Thầy già; Cậu ta là bạn già của mình; Chưa đến bốn mươi nhưng đã già tuổi Đảng. 4. Nói hoa lợi để quá mức mới thu hoạch hoặc chưa thu: Cau già; Bầu già. 5. Trên mức trung bình, mức vừa dùng, mức hợp lý: Nước nóng già; Dọa già. Già néo đứt dây. Làm găng quá thì hỏng việc. 6. Dôi ra một ít, trên một mức độ nào đó: Già một thước; Lấy già một đấu. II. đ. Từ thân mật người có tuổi tự xưng hoặc người chưa già gọi người có tuổi: Cho già miếng trầu; Mời già xơi nước. |
| già | I. dt. Người đã nhiều tuổi; trái với trẻ: Già được bát canh, trẻ được manh áo mới (tng.). Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà, kính già, già để tuổi cho (tng.). II. tt. 1. (Người) nhiều tuổi so với tuổi đời trung bình: cụ già o người già o tuổi già. 2. (Động vật, thực vật) đã sống quá lâu hoặc quá mức trung bình, quá mức cần thiết: Vịt già, gà tơ (tng.) o Chó già giữ xương (tng.) o Tháng tám tre non làm nhà, tháng năm tre già làm lạt (tng ) o rau già o Gà tơ xào với mướp già, Vợ hai mươi mốt, chồng đà sáu mươi (cd.). 3. Trên mức trung bình, mức vừa dùng, mức hợp lí: thóc phơi già nắng o nước sôi già o Doạ già doạ non (tng.) o cân già o già kinh nghiệm. |
| già | Cái gông: Già giang một lão một trai (Truyện Kiều). |
| già | dt Người phụ nữ có tuổi tự xưng hoặc người chưa già nói với người phụ nữ có tuổi: Cậu cho già miếng trầu; Mời già xơi nước. tt 1. Nhiều tuổi; Đã sống từ lâu: Thương tình con trẻ, cha già (K); Người già trang điểm phấn son vẫn già (tng) 2. Nói động vật hay cây cối đã sống lâu năm: Gà già thịt dai, Tre già măng mọc (tng) 3. Không còn non: Cau già dao sắc lại non (tng) 4. ở lâu trong một nghề: Thầy già, con hát trẻ (tng) 5. Có nhiều kinh nghiệm: Nói điều ràng buộc thì tay cũng già (K). trgt 1. Quá mức thường: Nước sôi già; Cân già một chút; Thóc này phải phơi già 2. Cứ tiếp tục lấn tới: Mình đã nhịn, nó càng làm già; cô ta đã ngượng, nó càng trêu già. |
| già | tt. 1. Nhiều tuổi, lâu năm: Ông già, cụ già. Cây cổ-thụ già. // Cái già. Trời già. 2. ngr. Có nhiều kinh-nghiệm, khéo léo: Cách chơi cờ của ông ấy đã già lắm. // Cáo già, người khôn ngoan, già giặn. Bợm già, người lừa đảo, trộm cắp có nhiều kinh-nghiệm. Già mồm, già miệng. 3. trt. Quá độ thường, quá mức thường, hơn: Già mười thước. Cân già. // Già nắng, phơi nhiều nắng. Già nửa, hơn nửa. Già kén, kẹn hom, quá kén chọn lại hay gặp của xấu, thường nói người con gái hay kén chồng. 4. đdt. Tiếng người nhiều tuổi tự xưng: Già nầy chỉ òcn trông mong ỏ đám hậu sinh. |
| già | tt. Về đạo Phật, chỉ chùa do tiếng Già-lam nói tắt: Có người đàn-việt sang chơi cửa già (Ng.Du) // Cửa già, cửa chùa, chùa. |
| già | (khd). Cái gông: Già giang. |
| già | .- Người chị mẹ, đối với dì là em mẹ: Con dì con già. |
| già | .- I. t. ph. 1. Nhiều tuổi, đã sống từ lâu: Nhường bước người già; Gà già thịt dai; Cây già. 2. Mang tính chất bên ngoài, hình thức của người đã sống từ lâu dù bản thân chưa nhiều tuổi: Mặt già; Tìm một chị tiếng già để đóng vai bà lão; Lo nghĩ nhiều nên già trước tuổi. 3. Ở từ lâu trong một nghề, một trạng thái nói chung: Thầy già; Cậu ta là bạn già của mình; Chưa đến bốn mươi nhưng đã già tuổi Đảng. 4. Nói hoa lợi để quá mức mới thu hoạch hoặc chưa thu: Cau già; Bầu già. 5. Trên mức trung bình, mức vừa dùng, mức hợp lý: Nước nóng già; Doạ già. Già néo đứt dây. Làm găng quá thì hỏng việc. 6. Dôi ra một ít, trên một mức độ nào đó: Già một thước; Lấy già một đấu. II. đ. Từ thân mật người có tuổi tự xưng hoặc người chưa già gọi người có tuổi: Cho già miếng trầu; Mời già xơi nước. |
| già | 1. Lâu ngày, lâu năm, lâu đời, nhiều tuổi, trái với trẻ, với non: Người già. Cau già. Lúa già. Văn-liệu: Già mạ, tốt lúa. Già đòn, non lẽ. Già néo đứt dây. Gan già, ma mọi. Chó già giữ xương. Chó già, gà non. Tre già, măng mọc. Già kén, kẹn hom. Già chẳng trót đời. Già còn chơi trống bỏi. Già lừa đẻ con ngựa. Già được bát canh, trẻ được manh áo. Già đời còn mang tơi chữa cháy. Gái đĩ già mồm. Rắn già thì rắn lột, người già, người thụt vào săng. Cau già dao sắc lại non, Người già trang-điểm hãy còn như xưa. Bầu già thì ném xuống ao, Bí già đóng giá làm cao lấy tiền. Chơi xuân kẻo hết xuân đi, Cái già xồng-xộc nó thì theo sau (C-d). 2. Hơn, găng quá độ thường: Nước sôi già. Mặt cân già. Già tay, già mồm. 3. Tiếng người nhiều tuổi tự xưng: Già này sức vóc được bao! |
| già | Tiếng gọi chị mẹ, đối với dì là em mẹ: Con dì, con già. |
| già | Tiếng nhà Phật, do chữ Già-lam nói tắt: Có người đàn-việt sang chơi cửa già (K). |
| già | Cái gông (không dùng một mình). |
| Họ ngặt nghẹo cười , nàng như muốn chữa thẹn : " ấy , bây giờ bà cụ già nên đâm ra lẩm cẩm thế đấy ! Chúng mình ngày sau biết đâu rồi lại không quá ! ". |
| Thôi chỗ bạn già cả , mình còn gần gụi nhau lúc nào được lúc ấy. |
| Bà Thân vừa nói vừa như cố dò xét ý con : Ngày sau mình có con người ta cho ăn học , đi làm việc tây , lúc ggiànhờ con , như thế lại không sướng sao. |
| Thôi , chỗ bạn ggià, cụ bỏ quá , thế mới quý. |
| Dẫn đường là ông bác " cậu phán " ggiànhất trong bọn ; ông cầm một nắm hương thơm. |
| Bỗng nhiên nàng nghĩ đến lúc ggià, đầu tóc đốm bạc , " chân yếu tay mềm " cũng như mẹ nàng bây giờ. |
* Từ tham khảo:
- già cả
- già cấc
- già câng
- già chẳng trót đời
- già chơi trống bỏi
- già còn chơi trống bỏi