| ghen | tt. X. Ganh // Tức-bực vì thấy mất tình yêu: Đàn-bà ghen; Ghen quá hoá điên; Ngảnh mặt sự Tề e Sở giận, Cúi đầu sự Sở sợ Tề ghen (HXH). |
| ghen | - đgt 1. Tức tối, bực bội vì nghi cho chồng hoặc vợ có ngoại tình: Bây giờ mới rõ tăm hơi, máu ghen đâu có lạ đời nhà ghen (K) 2. Tức tối khi thấy người khác hơn mình: Nghĩ đời mà ngán cho đời, tài tình chi lắm cho trời đất ghen (K); Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh (K). |
| ghen | dt. Ghèn, dử: mắt đầy ghen. |
| ghen | đgt. Tức tối, bực dọc vì thấy người khác hơn mình hoặc vì vợ hay chồng, người yêu thiếu chung thuỷ: ghen ăn tức ở (tng.) thấy nó làm ăn khá giả đâm phát ghen o đánh ghen o ghen bóng ghen gió o ghen lồng ghen lộn o Cô ta hay ghen lắm. |
| ghen | đgt 1. Tức tối, bực bội vì nghi cho chồng hoặc vợ có ngoại tình: Bây giờ mới rõ tăm hơi, máu ghen đâu có lạ đời nhà ghen (K) 2. Tức tối khi thấy người khác hơn mình: Nghĩ đời mà ngán cho đời, tài tình chi lắm cho trời đất ghen (K); Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh (K). |
| ghen | bt. Nổi giận, uất-ức vì thấy người hơn mình, chiếm vật sở-hữu của mình: Ghen danh, ghen lợi. Ghen bóng, ghen gió. Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh (Ng.Du) Máu ghen đâu có lạ đời nhà ghen (Ng.Du) // Tính ghen, sự ghen. Ghen bóng ghen gió, ghen bông lông, không có cái gì nhứt-định. |
| ghen | .- I. đg. 1. Cg. Ghen ghét, ghen tị. Cảm thấy tức tối khi người khác có cái mà mình muốn mà không thể có do thiếu khả năng: Ghen với bạn được lĩnh thưởng. 2. Cg. Ghen tuông. Cảm thấy buồn, đau lòng hay bực tức khi chưa chắc người mình yêu đã hoàn toàn là của mình, khi e ngại, nghi ngờ hay có bằng chứng là người ấy phản bội mình. II. t. Có tính ghen tuông: Bây giờ mới rõ tăm hơi, Máu ghen đâu có lạ đời nhà ghen (K). |
| ghen | Tức-tối vì thấy người ta hơn mình hay vì tình-ái: Ghen ăn, ghen uống. Đàn-bà hay ghen. Văn-liệu: ớt nào là ớt chẳng cay, Gái nào là gái chẳng hay ghen chồng (C-d). Vôi nào là vôi chẳng nồng, Gái nào là gái có chồng chẳng ghen (C-d). Ghen vợ ghen chồng, chẳng nồng bằng ghen ăn (T-ng). Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh (K). Tài tình chi lắm cho trời đất ghen (K). Máu ghen đâu có lạ đời nhà ghen (K). |
Điều làm nàng khổ hơn hết là nàng nhận thấy rằng ít lâu nay sự gghenghét đã nảy nở trong lòng người vợ cả. |
Rồi máu gghenđưa lên , mợ hăng hái nhảy xổ lại tát Trác túi bụi vào mặt mũi. |
| Trước cái cảnh sống nghèo , nhưng biết thương nhau , không ai câu thúc ai , không ai bắt buộc ai giữa mẹ và hai vợ chồng anh mình , Trác thấy cái đời phải xa nhà , sống dưới quyền người vợ cả hay gghenghét , là nhạt nhẽo vô lý. |
| Vì nó đã nuôi trong lòng mợ phán cái gghenkhông bao giờ nguôi. |
| Nhưng dần dần vì đem lòng ghen ghét nàng mợ tìm đủ mọi cách để mắng chửi , và mỗi lần đi chợ về là một dịp Trác phải chịu không biết bao nhiêu câu đau khổ. |
| Mà nói ra thì lại e người ngoài không biết lại tưởng là ghen ghét nó. |
* Từ tham khảo:
- ghen ăn ghét ở
- ghen ăn ghét uống
- ghen ăn tức ở
- ghen bóng ghen gió
- ghen ghét
- ghen lồng ghen lộn