| nhại | dt. X. Nhái // Cặp theo, dồn hai cái lại một: Lật nhại trang sách, bốc nhại quân bài. |
| nhại | - đg. 1. Bắt chước tiếng nói của người khác, có ý trêu chọc. 2. Bắt chước một thể văn, có ý trêu cợt: Nhại Kiều. |
| nhại | đgt. 1. Bắt chước tiếng nói, dáng điệu để đùa vui hoặc trêu tức: nhại tiếng địa phương o nhại dáng đi hấp tấp của anh ấy. 2. Bắt chước, phỏng theo bài thơ có sửa để làm bài mới với ý châm biếm, giễu cợt. |
| nhại | đgt 1. Bắt chước lời nói của người khác để trêu chọc: Chị nó nói câu gì là nó nhại lại câu ấy. 2. Bắt chước làm như người ta: Lời ấy đã có kẻ nhại lại trên báo; Nhại một tác phẩm công nghệ. |
| nhại | .- đg. 1. Bắt chước tiếng nói của người khác, có ý trêu chọc. 2. Bắt chước một thể văn, có ý trêu cợt: Nhại Kiều. |
| nhại | Lắp lại mà bắt-chước cái bộ hay cái tiếng của người khác, có ý trêu chọc: Nhại tiếng. Nghĩa rộng: Nói cái gì lắp lại như cái trước: Bốc nhại quân bài. |
| Mặt trời vừa lên chiếu rõ những khuôn mặt phờ phạc mệt nhọc và những thân thể mồ hôi nhễ nhại. |
Lãng gật gù , suy nghĩ một chập rồi đột nhiên nói : Sao em ghét cái bản mặt ấy thế ! An bị bất ngờ , nhìn em trân trân , đâm tức giận : Ơ cái thằng này ! Anh ấy có làm gì mày đâu mà ghét người ta ! Lãng nói chậm rãi , giọng bực bội : Chẳng làm gì cả ! Nhưng em không ưa ! Mày không ưa người ta cái gì ? Có tát tai mày như anh Chinh không ? Có nhại cái giọng eo éo của mày như anh Thìn không ? Bị chị đem khuyết điểm của mình ra bêu riếu một cách bất công , Lãng nóng bừng cả mặt. |
| Trước mắt cô , những tấm lưng áo nhễ nhại mồ hôi , màu vải đen bạc thếch hay màu chàm mốc hoen dỉ vết muối. |
| Ăn uống thì húp háp xì xoạp , mồ hôi mồ kê đầm đìa nhễ nhại. |
| Mặt mũi nhem nhếch , mồ hôi nhễ nhại thằng bé vẫn chưa biết sự nguy hiểm , xảy ra. |
| Rồi thấy anh Sáu tuyên truyền mồ hôi mồ kê nhễ nhại , tay xách một bao cà rồng công văn giấy tờ , khom người bước qua mái giọt , vào đặt phịch cái bao lên bàn. |
* Từ tham khảo:
- nham
- nham hiểm
- nham nhảm
- nham nháp
- nham nhở
- nham nhuốc