| nhàn tản | tt. Rảnh-rang, không lo chi cả. |
| nhàn tản | - Dạo chơi một cách thong thả thoải mái. |
| nhàn tản | tt. Thảnh thơi, thư thả trong lòng, không vướng mắc, bận tâm, lo nghĩ đến việc gì khác: cuộc sống nhàn tản o Thái độ nhàn tản, trốn tránh việc đời. |
| nhàn tản | tt, trgt (H. tản: thong thả) Rỗi rãi, thong thả: Có thì giờ đi chơi nhàn tản. |
| nhàn tản | .- Dạo chơi một cách thong thả thoải mái. |
Những lúc nhàn tản , không dự một đám cướp to nào , những lúc nhỡ độ đường không có tiền trả những hàng quán hẻo lánh trên con đường thăm thẳm , Cai Xanh đã lễ phép nói với bao nhiêu là nhà hàng : Tôi lỡ quên không giắt theo tiền trong người , nhà hàng cho tôi gửi tạm vật này làm tin , mai mốt tôi sẽ cho người nhà tới chuộc nó về. |
| Hai người này phục vụ Thượng hoàng khó nhọc lâu ngày , nhưng vì tài không thể dùng được , nên đặc họ vào chức nhàn tản và đều cho bổng lộc tước trật ưu hậu cả mà không trao cho thực quyền. |
| Từ chuyện nhỏ đến... chuyện nhỏ Vui chuyện , nhà văn ôn lại cả thời kỳ cụ làm Giám đốc Nhà xuất bản Văn học giai đoạn đầu tiên (2 phó giám đốc Đoàn Giỏi và Hoàng Cầm) , cụ bị coi là hữu khuynh khi ứng tiền cho Nguyễn Bính để in lại Nước giếng thơi , ứng tiền cho nhà báo Trương Uyên (nhà báo sống trong Hà Nội tạm chiếm hay viết tản văn kiểu nnhàn tảnnhư Nguyễn Tuân) để ông này viết sách về Hà Nội. |
* Từ tham khảo:
- nhãn
- nhãn
- nhãn cầu
- nhãn hiệu
- nhãn hương
- nhãn khoa