| gạo tẻ | - Gạo ăn hằng ngày, hạt nhỏ và ít nhựa hơn gạo nếp. |
| gạo tẻ | dt. Loại gạo dùng để nấu cơm hàng ngày, hay chế biến thành bột, làm một số bánh như bánh đa, bánh cuốn. |
| gạo tẻ | dt Gạo hạt nhỏ và ít nhựa hơn gạo nếp, thường dùng hằng ngày để nấu cơm: Gạo tẻ là mẹ ruột (tng). |
| gạo tẻ | - Gạo ăn hằng ngày, hạt nhỏ và ít nhựa hơn gạo nếp. |
| Nhà chàng nghèo dần ; chàng còn sống được đến bây giờ là nhờ ở người vợ có ít lưng vốn mở một cửa hàng bán gạo tẻ. |
Anh là con trai nhà nghèo Nàng mà thách thế anh liều anh lo Cưới em anh nghĩ cũng lo Con lợn chẳng có , con bò thì không Tiền gạo chẳng có một đồng Thiên hạ hàng xứ cũng không đỡ đần Hôm qua dạo phố cầm khăn Cầm được đồng bạc để dành cưới em Ba hào anh để mua tem Gửi thư mời khắp anh em xa gần Trăm năm kết nghĩa Châu Trần Nhớ ngày kết nghĩa giao loan với mình Họ hàng ăn uống linh đình Cả tỉnh Hà Nội đồn mình với ta Hào tư anh để mua gà Sáu xu mua rượu , hào ba đi tàu Bảy xu anh để mua cau Một hào mua gói chè tàu uống chơi Một hào cả đỗ lẫn xôi Một hào gạo tẻ với nồi rau dưa Anh ngồi anh tính cũng vừa Cưới em đồng bạc chẳng thừa một xu. |
| Ngọt , bùi và ngậy là vì nếp lứt cái nó đã no đủ chất bổ rồi , một hạt nếp ấy để lên trông chẳng khác một con rệp ăn no bụng sệ : còn cái hạt nếp trắng thì nó dài , chỉ lớn hn hạt gạo tẻ một chút , trông yếu lắm. |
| Bằng cách ngâm nước gạo và ninh đến khi bở tơi , nấu cùng ggạo tẻ, nếp cái , nước hầm chân giò , rắc rau thơm , thịt nạc băm , người dân Hà Giang đã có món đặc sản đãi khách. |
| Sơn tra 15 gam , tam thất 3 gam , ggạo tẻ50 gam nấu cháo thêm mật ong dùng ngày một thang trị ung thư dạ dày , ung thư ruột. |
| Giá lúa gạo hiện phổ biến ở mức , lúa tẻ thường dao động từ 4 ,8 5 ,1 nghìn đồng/kg tại miền Bắc , 4 ,1 4 ,3 nghìn đồng/kg tại miền Nam ; ggạo tẻthường tương ứng từ 8 9 nghìn đồng/kg và 7 ,5 8 ,5 nghìn đồng/kg. |
* Từ tham khảo:
- gạo thóc ngồi trên, tiền vàng ngồi dưới
- gạo trắng nước trong
- gạt
- gạt
- gạt
- gạt bỏ