| gạt | đt. Lừa, lường, nói hoặc giả-vờ cho người lầm (nhầm) với ý hại người, thủ-lợi hoặc giỡn chơi: Lừa-gạt, lường-gạt, xí-gạt, gạt người lấy của. |
| gạt | đt. gợt, đẩy tay qua cho vật rơi xuống: gạt tay, gạt tàn, gạt tóc, gạt than, gạt thóc; Mua lon vun, bán lon gạt; Tay gạt nước mắt miệng cười thưa anh (CD) // (R) gác, bác-bỏ, bỏ qua, nạt-đùa: gạt chuyện ấy qua; Dứt lời nàng vội gạt đi, Chuyện trăm năm cũ kể chi bây-giờ (K) // gật, cấn qua. |
| gạt | - 1 đg. 1 Đẩy sang một bên. Dùng que gạt than. Giơ tay gạt nước mắt. Gạt tàn thuốc. 2 Dùng vật thẳng đưa ngang miệng đồ đong để đẩy đi phần cao hơn miệng (thường nói về việc đong ngũ cốc bằng thùng, đấu). Đong gạt. 3 Loại hẳn đi, coi như không có, không cần biết đến. Gạt ý kiến đối lập. Gạt bỏ thành kiến cá nhân. 4 (ph.). Gán (nợ). - 2 đg. (ph.). Lừa. Gạt người lấy của. |
| gạt | đgt. 1. Dùng vật thẳng đưa sát ngay miệng đồ đong (thường là ngũ cốc) để bỏ phần thừa đi: đong gạt o gạt đấu gạo o gạt thúng thóc. 2. Đẩy sang một bên hoặc làm cho dứt hẳn ra: gạt sào đếm vịt (tng.) o vơ bèo gạt tép (tng.) Thằng bé bị xe gạt vào bên đường o gạt tàn thuốc o gạt nước mắt không kịp. 3. Loại ra, không chấp: gạt phăng ý kiến của hắn o gạt chuyện đó đi. |
| gạt | Nh. Gán. |
| gạt | đgt. Lừa: của đi gạt o Người bị gạt. |
| gạt | dt Lượng chứa thức rắn đầy đến ngang miệng đồ chứa: Hai gạt đấu gạo. |
| gạt | đgt 1. Đẩy ngang phần cao hơn miệng đồ chứa: Gạt thùng thóc bằng một cái ống 2. Đong ngũ cốc: Gạt cho bà cụ hai thúng thóc 3. Đẩy ngang bằng tay: Gạt đám đông mà tiến vào 4. Đẩy gọn vào một bên: Gạt bèo vào phía bờ ao 5. Bác bỏ một cách mạnh mẽ: Đó là một ý kiến xây dựng, sao lại gạt đi? 6. Thắng một đối thủ: Anh ta đã gạt được tay ấy. |
| gạt | đgt Lừa đảo: Nó nói thế là để gạt anh đấy. |
| gạt | đgt Như Gạt nợ: Anh ấy gạt cho tôi cái đồng hồ này. |
| gạt | dt. Đồ dùng để gạt: Cái gạt thóc, gạt lúa. |
| gạt | đt. Dùng cái gạt đưa sát ngang trên miệng đồ đong để bỏ phần thừa: Đong cho đầy, gạt cho sát. // Cách gạt. Ngr. Bỏ, hắc đi: Dứt lời nàng vội gạt đi. Cúi đàu chàng những gạt thầm giọt tương (Ng.Du) // Gạt bỏ. Gạt mồi thuốc súng. Gạt lệ, gạt nước mắt. |
| gạt | đt. Đồ dùng để tát nước, múc nước: Hết nước lại lấy gàu sòng tát lên. // Gàu dai, gàu không có cán, buộc bốn dây dùng tát nước. Gàu sòng, gàu có cán dài treo vào ba cái cọc để tát nước. |
| gạt | - I. đg. 1.Đẩy ngang ra một bên bằng tay hay cánh tay: Gạt đám đông mà len vào; Gạt quả bóng. 2. Đẩy gọn lại một bên, một nơi: Gạt bèo. 3. Đẩy phần dôi lên quá miệng đồ đong, cho phần còn lại vừa đến ngang miệng: Gạt thùng thóc bằng cái ống tre. Ngr. Đong ngũ cốc: Gạt cho anh ấy mấy thùng thóc. 4. Bác bỏ một cách độc đoán: Không nên vội gạt ý kiến của người khác. II. d. Một lượng đầy đến ngang miệng đồ chứa: Thổi hai gạt bơ gạo. |
| gạt | .- đg. "Lường gạt" nói tắt: Gạt dân hại nước. |
| gạt | .- "Gạt nợ" nói tắt. |
| gạt | Dùng cái ống đưa sát ngang trên miệng đồ đong, để bỏ phần thừa đi: Gạt thùng thóc, gạt thúng gạo. Nghĩa rộng: đẩy sang một bên: Gạt bèo. Gạt cái màn cửa. Gạt câu chuyện đi. Văn-liệu: Trông vời giọt lệ phân tay (K). Cúi đầu chàng những gạt thầm giọt tương (K). Dứt lời nàng vội gạt đi (K). |
| gạt | Lấy vật gì thế vào cho hết nợ. |
| gạt | Đánh lừa: Đi gạt, bị gạt, lừa gạt, lường gạt. |
Nàng lấy tay ggạtmợ phán ra , nước mắt giàn giụa. |
Lúc nào chàng cũng chỉ nghĩ " đến khi khỏi bệnh " làm như khỏi bệnh là một sự tất nhiên rồi , nhưng lần nào cũng vậy , một ý nghĩ khác ngầm đến mà chàng muốn gạt đi ngay. |
Quang lấy tay gạt ngay : Đừng tin. |
Trương lấy ngón tay gạt đờm xuống cửa sổ , trên nền vôi xanh chàng nhìn thấy rõ là máu : máu loang ra gần một nữa bãi đờm , máu đỏ tươi và thắm như còn giữ nguyên cái tươi sống của thân thể chàng. |
| Chàng gạt chỗ đờm vương ở cánh cửa vào lọ. |
| Nhan nói đến vẻ gầy của mình , Trương vội gạt đi : Độ này tôi vẫn đi học như trước. |
* Từ tham khảo:
- gạt gẫm
- gạt lệ
- gạt nợ
- gạt sào đếm vịt
- gạt tàn
- gau gáu