| nhã nhạc | dt. Tiếng nhạc chính-đáng. |
| nhã nhạc | - Bài hát hợp với tiếng nhạc, dùng ở nơi triều miếu. |
| nhã nhạc | dt. Nhạc dùng trong các buổi lễ trang nghiêm ở nơi cung đình hoặc lễ hội, thời phong kiến. |
| nhã nhạc | dt (H. nhạc: âm nhạc) Nhạc dùng trong những buổi lễ trọng thể thời phong kiến: Cử nhã nhạc trong buổi lễ trang nghiêm. |
| nhã nhạc | Bài hát hợp với tiếng nhạc dùng ở nơi triều-miếu. |
| Nếu không , sao lại có nhã nhạc và sinh ca như thế ? Viên cố vấn lắc đầu : Bẩm , cũng lại không đúng nữa. |
| Nhưng vì sao nhà Lê lại ghét con hát? Theo Đại Việt sử ký toàn thư , vua Lê theo nhã nhạc , phẩm phục , tang lễ Trung Hoa nên cấm các điệu dân gian Lý Liên (Thanh Hóa gọi là Rí Ren) , Lê Thánh Tông đã đuổi chèo ra khỏi cung đình vì "hay châm biếm người khác". |
Đặt nhã nhạc , lấy con các quan văn [40b] làm kinh vĩ lang , con các quan võ làm chỉnh đốn lang , tậpvúa các điệu võ , văn , võ. |
Tháng 5 , Hành khiển Nguyễn Trãi tâu rằng : "Mới rồi , bọn thần cùng với Lương Đăng hiệu định nhã nhạc , nhưng kiến giải của thần không giống với Lương Đăng , thần xin trả lại công việc được sai". |
1663 Nguyên văn là dâm nhạc , đối lập với nhã nhạc , ở đây chỉ các làn điệu dân gian. |
Trước Đăng và Nguyễn Trãi đã vâng mệnh soạn định nhã nhạc. |
* Từ tham khảo:
- nhã nhượi
- nhã ý
- nhá
- nhá
- nhá
- nhá nhem