| người ở | dt. Người giúp việc nhà có ăn tiền: Kẻ ăn người ở trong nhà, Sớm khuya công việc giúp ta nhọc-nhằn (CD). // Người ở lại nhà: Kẻ đi người ở. |
| người ở | - Từ cũ chỉ người làm thuê cho một gia đình. |
| người ở | dt. Người làm thuê cho một gia đình: thuê người ở o thân phận người ở. |
| người ở | dt Người thuê để làm việc trong gia đình (cũ): Người ở xét công, vợ chồng xét nhân nghĩa (tng). |
| người ở | .- Từ cũ chỉ người làm thuê cho một gia đình. |
| Khó chịu nhất cho nàng là mang tiếng là vợ ông chủ mà phải ăn cơm dưới bếp với nngười ở, nhưng nàng lại nghĩ : Việc , mình còn phải làm chung nữa là... Rồi nàng quen dần , và đến bữa , nàng cũng ngồi ăn uống rất tự nhiên. |
Còn tôi lúc bấy giờ tai ù như người mất trí khôn , tôi văng vẳng như có tiếng người ở thật xa đưa lại , tiếng một người đàn bà bảo tôi : Ðỗ lại ! Ðỗ lại ! Tôi lắng tai , tay nắm chặt lấy cái phanh như định hãm lại rồi lại không dám hãm. |
| Chàng không khác nào một người ở bẩn thỉu đã quen lắm , quen đến nỗi sự sạch sẽ đã bắt đầu làm cho chàng khó chịu như một vết nhơ. |
| người ở chung nhà với chàng , " họ " vẫn thức. |
| Ông bà mang máng thấy con mình xa cách hẳn mình , thành một người ở xã hội khác hẳn cái xã hội Việt Nam bình thường... Ông Hai , bà Hai thuộc về hạng trung lưu , vốn sinh nhai về nghề buôn chiếu , chỉ biết theo những tục lệ của ông cha để lại , không hề để ý đến rằng ở trong xã hội hiện có một sự thay đổi to tát. |
Vừa lúc đó ông giáo Lâm bước vào phòng , giơ tờ nhật báo lên bảo Thảo và Loan : Bắt được một người ở Phú Thọ mà người ấy hình như... Thảo hốt hoảng đứng lên giật lấy tờ báo , đưa mắt tìm chỗ đăng tin , đọc vội vàng rồi vứt xuống bàn , gắt chồng : Cậu chỉ làm cho người ta hết hồn vía. |
* Từ tham khảo:
- người quản lí
- người roi, voi búa
- người rừng
- người sang tại phận
- người sao của vậy
- người sống của còn, người chết của hết