| gai mắt | trt. Xốn mắt, khó chịu khi trông thấy: Thấy gai mắt. |
| gai mắt | - tt. Khó chịu như thế, khi nhìn thấy cảnh lố lăng, không thể chấp nhận: Con gái mà ăn mặc lố lăng gai mắt quá. |
| gai mắt | tt. Khó chịu như thế, khi nhìn thấy cảnh lố lăng, không thể chấp nhận: Con gái mà ăn mặc lố lăng gai mắt quá . |
| gai mắt | tt Khó coi, khiến cho bực mình: Để chi gai mắt đứng ngồi căm gan (LVT); Miễn cho thiên hạ không gai mắt, khó chẳng từ đâu, sướng chẳng màng (PhBChâu). |
| gai mắt | .- t. Khó coi đến nỗi làm cho bực mình: Ăn mặc lố lăng trông gai mắt lắm. |
| Có khi mù bị không chừng lại là sướng kia đấy , vì chẳng còn bao giờ phải nhìn thấy những gì chướng tai gai mắt nữa. |
| Minh nghe xong chỉ thêm bực tức , cười gằn nói : Thà cứ mù như thế này coi bộ còn hay hơn , đỡ phải trông thấy những gì những gì bẩn thỉu , chướng tai gai mắt ! Liên nghe thấy mà nhột nhạt. |
Tôi giữ sao nổi chị ấy... Giữ gìn cho chị ấy , để chị ấy oán rằng tôi ác nghiệt cấm đoán chị ấy nhé ! Không cấm đoán để nó trát tro trát trấu lên mặt cho ! Rồi ông thét : Muốn sống nhuộm lại răng đi... Mày xéo ngay đừng đứng đấy , gai mắt tao lắm ! Hồng thản nhiên lui vào phòng trong , ngồi lắng tai nghe cha và dì ghẻ bàn tán đến mình. |
| Trước sự rã rượi ấy , Năm Sài Gòn càng gai mắt , càng tức bực. |
| Nhưng cái gai mắt vẫn là cái gai mắt. |
| Đại diện Cục NTBD cho rằng xét về góc độ chữ nghĩa , trái thuần phong mỹ tục là chung chung , nhưng lại cụ thể xét theo quan niệm xã hội Việt Nam : Những gì chướng tai ggai mắtlà không được , lên sâu khấu phụ nữ hở hang quá là không được. |
* Từ tham khảo:
- gai mèo
- gai ngạnh
- gai ngọn nhọn hơn gai gốc
- gai ốc
- gai trên rừng ai vót mà nhọn, trái trên cây ai vo mà tròn
- gai tuyết