| gãi | đt. Cào nhẹ trên da với móng tay khi ngứa: Biết ngứa đâu mà gãi (tng.). |
| gãi | - đg. Cào nhẹ lên mặt da bằng móng tay hay một vật nhỏ cho khỏi ngứa. Gãi đầu gãi tai. Tỏ vẻ kính cẩn một cách quá đáng (cũ). Gãi vào chỗ ngứa. Làm đúng như ước vọng của người ta. |
| gãi | đgt. Dùng móng tay cào nhẹ lên mặt da khi ngứa: gãi lưng o Ai biết ngứa chỗ nào mà gãi (tng.). |
| gãi | đgt 1. Cào nhẹ lên mặt da bằng móng tay hay một vật cứng nhỏ để khỏi ngứa: Ai biết ngứa đâu mà gãi (tng) 2. Nịnh khéo để cầu lợi: Nó nói thế là để gãi anh đấy. trgt Nói cày không sâu: Mới cày gãi cho hết cỏ mà thôi. |
| gãi | đt. Lấy móng tay cào nhè nhẹ trên da: Biết ngãi vào chỗ ngứa. // Gãi đầu gãi tai, có bộ tịch bối rối. |
| gãi | .- đg. Cào nhẹ lên mặt da bằng móng tay hay một vật nhỏ cho khỏi ngứa. Gãi đầu gãi tai. Tỏ vẻ kính cẩn một cách quá đáng (cũ). Gãi vào chỗ ngứa. Làm đúng như ước vọng của người ta. |
| gãi | 1. Lấy móng tay cào nhè-nhẹ trên mặt da: Gãi chỗ ngứa. Văn-liệu: Gãi đầu gãi tai. Gãi vào chỗ ngứa. Gãi như gãi ghẻ. 2. Đưa móng tay qua trên dây đàn: Gãi dây đàn. |
Liên gãi đầu bứt tóc : Khốn nạn ! Tôi đã nói với các anh rằng nhà tôi không biết uống rượu mà ! Văn thu hết can đảm , cố phân trần : Thì tưởng uống vài cốc có ăn nhằm gì đâu ! Mấy khi được gặp anh em hội họp đông đủ như vậy nên ai cũng vui , quá chén một chút. |
Văn chẳng hiểu ất giáp gì bèn hỏi : Sao vậy ? Liên thẹn thùng cúi mặt , ấp a ấp úng : Vì... vì... nhà tôi tệ quá anh ạ ! Nhà tôi đổ đốn... sinh ghen... Văn gãi đầu lập lại : Ghen ? Liên càng thêm bẽn lẽn : Vâng , nhà tôi... ghen... Văn hiểu ngay ý Liên nói là Minh ghen với mình mặc dù nàng không tài nào nói hết câu được. |
Mai cảm động chảy nước mắt , gượng cười đáp lại : Tôi cảm ơn tấm lòng tốt của ông...Nhưng còn việc học của em Huy thì ông nghĩ sao ? Người lão bộc gãi đầu suy nghĩ rồi hỏi : Phải có bao nhiêu tiền ? Ít ra cũng phải mỗi tháng một chục bạc. |
Bà già bưng thúng gạo xay gãi bụng sồn sột hỏi chày cối đâu. |
| Anh gãi lưng cho con bé , tay kia phe phẩy quạt như một người cha bằng lòng với số phận và chăm chút đến những việc bình thường một cách say sưa. |
Chú không cho kẹo mà Út vẫn thương chú à ? Tại chú gãi lưng cho cháu. |
* Từ tham khảo:
- gãi đúng chỗ ngứa
- gãi ngứa
- gãi như gãi ghẻ
- gái
- gái ba con ở chưa hết lòng chồng
- gái chậm chồng mẹ cha khắc khoải