| gác | dt. Các, lầu, tầng trên: Lên gác, trên gác // Kệ để đồ: Nước ngược chống lên thuyền một chiếc, gác cao bó lại sách trăm pho (TTT) // đt. Để nằm ngang lên trên: gác đòn tay; gác tay lên trán, gác chân qua mình bạn, gối gác // (R) Hơn, thắng: gác anh em, chơi gác, bên đỏ gác bên xanh một bàn // Bỏ, dẹp lại: gác ngoài tai, gác lại một kỳ, tạm gác lại. |
| gác | đt. giữ, canh chừng: Canh gác, chòi gác, đi gác, lính gác, phiên gác, đổi gác, nhà thuốc gác (garde). |
| gác | - d. Tầng nhà ở trên tầng sát đất: Gác ba của khách sạn. Gác tía lầu son. Nhà ở sang trọng của các gia đình phong kiến thời xưa. - đg. 1. Trông nom canh giữ: Gác kho hàng. 2. Thường trực ban đêm ở một cơ quan: Gác ở bệnh viện. - đg. 1. Bỏ đi, quên đi, xếp lại: Gác chuyện cũ lại; Nhiều bài báo phải gác lại. 2. Đặt ghé lên chỗ cao: Gác chân lên bàn. 3. Thu dẹp lại: Gác mái chèo; Gác bút nghiên theo việc đao cung (Chp). |
| gác | I. dt. 1. Tầng nhà, trừ tầng một (tầng trệt): xây nhà gác o lên gác ba o lầu son gác tía (tng.) o Khi gió gác khi trăng sân (Truyện Kiều). 2. Vật xếp khít nhiều thanh tre hoặc gỗ đặt treo trên cao để xếp đồ vặt trong nhà: làm gác để đồ. II. đgt. 1. Đặt ngang lên trên: gác chân o gác lên xà nhà o Mặt trời gác núi chiêng đà thu không (Truyện Kiều). 2. Tạm để sang một bên, không nghĩ đến, không bàn đến: gác chuyện đó lại không làm hôm nay o Việc đời gác bỏ ngoài tai. |
| gác | (garde) đgt. Canh giữ: lính gác o phiên gác o đổi gác o gác cổng. |
| gác | dt Tầng nhà ở trên tầng sát đất: Đồng bào miền Nam gọi gác là lầu. |
| gác | đgt 1. Đặt lên trên: Buồn trông giăng, giăng gác non tây (BNT); Mặt trời gác núi; Gác chân lên tràng kỉ 2. Thu dẹp lại, không dùng nữa: Gác bút nghiên, theo việc đao cung (Chp); Gác mái, ngư ông về viễn phố (Bà huyện TQ) 3. Để lại; Tạm không dùng: Các việc ấy lại; Gác bài báo đến kì sau. |
| gác | đgt (Pháp: garder) 1. Trông nom, canh giữ: Gác kho hàng 2. Thường trực ban đêm ở một cơ quan: Bác sĩ gác hôm nay. |
| gác | 1. dt. Tầng nhà ở trên tầng dưới đất: Lầu son gác tía. Gác từa-lương thức ngủ thu phong (Ng.gia.Thiều) Gác bếp. Gác chuông, gác có treo chuông. Gác tía, gác sơn màu hồng, màu tía, lầu đài. Gác xép, gác nhỏ dùng để đồ không cần thiết. 2. Giàn: Gác để củi. |
| gác | đt. Để lên trên: Gác chân lên bàn. Nền đỉnh-chung, nguyệt gác mơ-màng (Ng.gia.Thiều) // CHơi gác, chơi mà luôn luôn muốn lấn, muốn lợi hơn người ta. |
| gác | đt. Để lại, dành lại: Gác số tiền ấy lại chưa chịu trả. Gác tình duyên cũ thẳng đường rong (Th.Lữ) |
| gác | đt. Theo tiếng Pháp garde: coi giữ. // Nhà thuốc gác. Canh gác. |
| gác | .- d. Tầng nhà ở trên tầng sát đất: Gác ba của khách sạn. Gác tía lầu son. Nhà ở sang trọng của các gia đình phong kiến thời xưa. |
| gác | .- đg. 1. Trông nom canh giữ: Gác kho hàng. 2. Thường trực ban đêm ở một cơ quan: Gác ở bệnh viện. |
| gác | .- đg. 1. Bỏ đi, quên đi, xếp lại: Gác chuyện cũ lại; Nhiều bài báo phải gác lại. 2. Đặt ghé lên chỗ cao: Gác chân lên bàn. 3. Thu dẹp lại: Gác mái chèo; Gác bút nghiên theo việc đao cung (Chp). |
| gác | Sàn bắc cao để để đồ vật: Gác bếp. |
| gác | Để lên trên: Gác củi lên sàn, gác bút lên giá, gác chân lên bụng. Mặt trời gác núi. Văn-liệu: Ngựa nào gác được hai yên. Gác kéo đầu kim. Nền đỉnh-chung nguyệt gác mơ-màng (C-o). |
| gác | Tầng nhà ở trên tầng dưới đất: Nhà làm có gác. Văn-liệu: Lầu son, gác tía. Gác kinh, viện sách đôi nơi (K). Gác thừa-lương thức ngủ thu phong (C-o). |
| gác | Bỏ, không nghĩ đến: Việc đời gác bỏ ngoài tai. |
| gác | Bởi chữ Pháp "garde". Canh giữ: Lính gác. |
| Có ggáccó sân giời. |
| Trương ngửng lên gác trọ của Linh. |
| Trương phải dọn nhà đi nơi khác , đến ở một căn gác tồi tàn ở Ngọc Hà. |
Lên gác thắp đèn , chàng bóc thư ra coi mới biết là thư của ông chú hỏi xem chàng có bằng lòng lấy cô Phiên con ông Hàn Tích ở phố Huyện không : " Hôm nay anh về xem mặt. |
Thu gấp tờ báo đưa trả Mỹ , rồi lên gác về phòng khoá cửa lại. |
Sợ đứng đấy gặp người quen , Thu nháy mắt làm hiệu bảo Trương theo mình lên gác. |
* Từ tham khảo:
- gác bỏ
- gác bỏ ngoài tai
- gác chân chữ ngũ
- gác chuông
- gác cu
- gác-đa-vu