| nguôi | bt. Phai dần, giảm bớt, khuây-lảng: Việc đó đã nguôi; nay đã nguôi rồi; Lấy chồng trước chẳng kén đôi, Từ ngày mắc phải, chẳng nguôi trong lòng (CD). |
| nguôi | - t. Nói tình cảm dịu đi: Nguôi giận; Tấm lòng thương nhớ biết là có nguôi (K). |
| nguôi | đgt. Giảm bớt dần mức độ bại liệt của một trạng thái cảm xúc hay tình cảm: nguôi giận o Thù muôn đời không nguôi. |
| nguôi | đgt Bớt đi; Giảm đi: Xót thay huyên cỗi, xuân già, tấm lòng thương nhớ biết là có nguôi (K); Non non nước nước không nguôi lời thề (Tản-đà). |
| nguôi | đt. Ngớt, lui, giảm bớt: Mới nguôi cơn giận. Tấm lòng thương nhớ biết là có nguôi (Ng.Du) // Nguôi giận. Nguôi sầu. |
| nguôi | .- t. Nói tình cảm dịu đi: Nguôi giận; Tấm lòng thương nhớ biết là có nguôi (K). |
| nguôi | Ngớt, lui, giảm bớt đi: Đã nguôi cơn giận. Văn-liệu: Tấm lòng thương nhớ biết là có nguôi (K). Bao giờ nguôi được chút tình nhớ thương (Nh-đ-m). Chẳng được miếng thịt miếng xôi, Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng (C-d). |
Bà Thân vẫn chưa nnguôicơn giận , hơi nặng tiếng đáp lại : Thưa cụ , tôi tưởng việc gì thì việc chứ , lấy vợ thì phải đi đón vợ về. |
| Vì nó đã nuôi trong lòng mợ phán cái ghen không bao giờ nnguôi. |
Xe gần đến nhà , Thu mới nguôi cơn tức. |
| Ái tình của Thu đối với chàng lúc nào cũng chỉ là một sự ăn năn thương tiếc không bao giờ nguôi , thương tiếc một thứ gì đó có lẽ đẹp lắm mà chàng không bao giờ biết tới. |
| Chàng nghiệm rằng người nào cũng có một thứ duyên quyến rũ và gợi người ta nghĩ đến những vẻ đẹp mong manh có nhiễm cái buồn xa xôi của những sự thương tiếc không bao giờ nguôi. |
| Rồi dần dần ngày đêm vui đạo Phật , lòng cũng nguôi nguôi. |
* Từ tham khảo:
- nguội
- nguội lạnh
- nguội lòng
- nguội ngắt
- nguội tanh
- nguội tanh nguội ngắt