| ẹp | đt. Chịu thua, không chống trả: Phen nầy nó ẹp rồi // trt. Bẹp, nhẹp, sụm: Đè ẹp, đổ ẹp, bị ẹp // (bạc) Thiệp, úp lá bài xuống trường kể như một quận (cắc-tê). |
| ẹp | - đgt. 1. Đổ sập bẹp xuống: Cái giàn hoa đã đổ ẹp nằm ẹp xuống. 2. Tan, thua: Phen này thì nó ẹp rồi. |
| ẹp | đgt. 1. Đổ sập bẹp xuống: Cái giàn hoa đã đổ ẹp o nằm ẹp xuống. 2. Tan, thua: Phen này thì nó ẹp rồi. |
| ẹp | đgt Xuống thấp quá: Phong trào đã ẹp rồi. trgt Bẹp gí: Nằm ẹp ở xó nhà; Cái tường đổ ẹp hồi ban đêm. |
| ẹp | bt. Bẹp, giẹp xuống. Ngr. Thua: Trận nầy chắc bị ẹp rồi. |
| ẹp | .- ph. Bẹp xuống; gí xuống, giảm sút: Nằm ẹp một chỗ; Phong trào ẹp xuống. |
| ẹp | Đổ bẹp xuống: Cái dàn hoa đã đổ ẹp. |
| Nhà cửa ọp ẹp tạm lợp cất bằng những loại cây nhỏ còn để nguyên vỏ , mái lợp bằng cỏ tranh ghép buộc xốc xếch. |
| Ọp ẹp mấy mươi cái chòi vùi lấp trong cỏ dại , chịu đựng sương mù buốt da. |
| Cái giường ọp ẹp vẫn dành chỗ ấm nhất cho mày đó. |
| Nhà ai ọp ẹp chắc lo góc mái nào đấy... Mà không hiểu có ai tìm cái thơ mộng , cái đẹp đẽ trong cơn gió ào ạt ngoài kiả "Một cơn dông"... Như Anh ơi , nhớ Như Anh đấy. |
| Ban ngày chợ vắng ngắt , chỉ còn trơ lại cây bàng già giữa chợ và nhừng căn lều trống trải , ọp ẹp nơi bọn trẻ con thường tụ tập chia phe đánh nhau. |
| Bởi vì đã đến lúc chúng tôi từ giã ngôi trường mái lá với những bàn ghế ọp ẹp của thầy Phu , từ giã sự dạy dỗ tận tụy và những hình phạt rùng rợn của thầy , từ giã những trưa nắng chang chang lẻn vào vườn ông Cửu Hoành nhặt thị rụng. |
* Từ tham khảo:
- ét
- ét-coóc
- ét eo
- ét-fa-nha
- ét-xăng
- ét-xe