| ngớ ngẩn | tt. Nh Ngơ-ngáo: Làm bộ ngớ-ngẩn; vẻ mặt ngớ-ngẩn. |
| ngớ ngẩn | - t. Thờ thẫn như mất trí khôn: Con chết đâm ra ngớ ngẩn. |
| ngớ ngẩn | tt. Ở trạng thái tựa như khờ dại, ngây ngô, không biết gì, lạc lõng với hoàn cảnh xung quanh: dáng vẻ tỏ ra rất ngớ ngẩn o hỏi những câu hỏi ngớ ngẩn. |
| ngớ ngẩn | tt, trgt Tỏ vẻ ngờ nghệch, không thông minh: Câu hỏi của Thu thật ngớ ngẩn (NgĐThi); Tôi lại hỏi thêm một câu ngớ ngẩn nữa (NgKhải). |
| ngớ ngẩn | .- t. Thờ thẫn như mất trí khôn: Con chết đâm ra ngớ ngẩn. |
| ngớ ngẩn | Lạ-lùng, bỡ-ngỡ: Ngớ-ngẩn như mán xá. |
| Nàng thấy nhà mình có vẻ yên tỉnh khác hẳn mọi ngày , nàng vui vẻ nhìn bà hai đương ngồi khâu trên phản rồi cất tiếng nói : Mẹ chưa sang ? Bà hai ngửng lên nói : Sang làm gì bây giờ , cô nầy rõ ngớ ngẩn quá. |
Dũng nhìn chị , hỏi ngớ ngẩn : Thế à ? Sao thế chị ? Chính thực lúc hỏi chị về việc tầm thường ấy , là lúc Dũng đương tự hỏi anh để tìm câu trả lời cho một ý nghĩ vẫn quanh quẩn trong đầu. |
Dũng ngần ngừ nhìn sư bà , rồi trả lời ngớ ngẩn : Nhưng tôi đã trót vào rồi thì để tôi vãn cảnh chùa đã. |
| Có cả cối xay cà phê nữa đấy... Nhưng anh không nghe thấy nó đang xay cà phê ở dưới nhà đấy ư ? Chương ngây ngất , ngớ ngẩn , trả lời. |
| Đã hai , ba lần chàng moi óc tìm những câu chuyện khôi hài ngớ ngẩn , nên cái cười miển cưỡng ở cặp môi không thoa sáp của nàng chỉ là bông hoa héo rũ dưới ánh nắng mùa hè gay gắt. |
| Vì thế , khi nghe Tuyết tỏ ý mến quê , chàng liền hỏi : Mình yêu phong cảnh thôn dã lắm , phải không ? Tuyết như vừa tỉnh ngủ , ngớ ngẩn hỏi lại : Thế à ? Vậy thì ta về quê chơi nhé ? Tuyết tỏ ý khó chịu : Về quê anh ? Không , về chơi một làng gần đây thôi. |
* Từ tham khảo:
- ngơi
- ngơi ngơi
- ngơi ngớt
- ngời
- ngời ngời
- ngời ngợi