| ém | đt. Nhét mí cho gọn: Ém mùng // (B) Giấu-nhẹm, nhận chìm: Vụ ấy bị ém rồi. |
| ém | - đgt. 1. Giấu kín, che đậy, lấp liếm: Hắn ém câu chuyện đi để không ai biết 2. Nhét xuống dưới: ém màn dưới chiếu 3. Nép vào; ẩn vào: ém mình trong góc tối; Các tổ du kích ém gò vẫn nín thinh (Phan Tứ). |
| ém | đgt. 1. Dắt, nhét mép vào cho gọn, cho kín: ém màn vào khỏi muỗi đốt . 2. Nép sát vào nhau để thu nhỏ, giấu kín: ém mình vào tường tránh bọn cướp phát hiện. 3. Giữ kín, nén lại, thu hẹp lại, không để lộ ra hoặc làm to ra: ém quân o ém chuyện đó lại, không nên làm ầm ra . 4. Ép cho nhỏ lại, làm cho thêm gắn kết với nhau: ém cơm o ém bánh chưng. |
| ém | đgt 1. Giấu kín, che đậy, lấp liếm: Hắn ém câu chuyện đi để không ai biết 2. Nhét xuống dưới: ém màn dưới chiếu 3. Nép vào; ẩn vào: ém mình trong góc tối; Các tổ du kích ém gò vẫn nín thinh (Phan Tứ). |
| ém | dt. Giấu đi, che đậy: Hắn cố ém câu chuyện ấy. |
| ém | .- đg. Giấu kín, che đậy, lấp liếm: Ém câu chuyện đi cho không ai biết. |
| Mau trói nó lại ! * * * Nhạc cho nghĩa quân ém sẵn ở đám rừng thấp từ khuya , nên tờ mờ sáng cả đội đã kéo vào làng. |
| Làm sao ta ém sẵn được một số quân tinh nhuệ ngay trong phủ , chờ giờ thuận tiện , vùng dậy bắn hỏa pháo làm hiệu , mở cửa thành cho quân các ông ập vào ? Làm sao ? Các ông nghĩ giùm tôi đi ! Không ai dám thở mạnh , sợ Nhạc chỉ định mình hiến kế. |
| Về gần tới nhà mẹ Sáu , nó tạt vô vườn lêkima , bới một cái lỗ ém trái lựu đạn. |
Người phụ nữ bờ bên kia nói trỏ xuống bốn người lính đang lội ồn ột : Mấy cậu bận quần xà lỏn thôi , còn đồ cởi ra ém xuống sình đi ! Qua đây sẽ có quần áo cho mấy cậu thay ! Bốn người nghe lời cởi quần áo giữa lòng sông cạn. |
| Nửa đêm , má tôi đi ém mùng lại , tôi thức giấc , ngó ra chỉ thấy đốm lửa lập lòe , lúc đỏ rực , lúc lại tắt thiu thiu. |
Tôi đã định ém nhẹm mọi chuyện , không ngờ trong bữa ăn tối anh Khánh lại lôi ra. |
* Từ tham khảo:
- ém ém
- ém nhẹm
- ém phèn
- e-mê-tin
- en
- en