| ngơ ngác | tt. Dớn-dác, hơi sợ vì lạ cảnh: Con nai vàng ngơ-ngác trên lá vàng khô (LTL). |
| ngơ ngác | - đg. (hoặc t.). Ở trạng thái không định thần được trước cảnh vật quá xa lạ hoặc sự việc diễn biến quá bất ngờ. Ngơ ngác như người mất hồn. |
| ngơ ngác | đgt. Tỏ ra bối rối, không định thần được, không biết xử trí ra sao trước sự vật khác lạ và quá đột ngột so với dự kiến: đứng ngơ ngác o Con nai vàng ngơ ngác, Đạp trên lá vàng khô (Lưu Trọng Lư). |
| ngơ ngác | đgt, trgt Quá ngạc nhiên đến mức ngẩn người: Chúng nhìn lên rồi ngơ ngác nhìn nhau (NgHTưởng). tt Có vẻ lạ lùng: Con nai vàng ngơ ngác, đạp trên lá vàng khô (Lưu Trọng Lư). |
| ngơ ngác | tt. Sảng-sốt, kinh-ngạc không định được chủ ý: Ngơ ngác như bác nhà quê lên tỉnh. Ngọn cờ ngơ-ngác, trống canh trễ tràng (Ng.Du) |
| ngơ ngác | .- Ngẩn người, không có ý nghĩ rõ rệt vì lạ quá, tiếc quá: Ngơ ngác như mất cắp. |
| ngơ ngác | Sảng-sốt không định được chủ-ý: Ngơ-ngác như người mất cắp. Văn-liệu: Khiến người ngồi đó mà ngơ-ngẩn sầu (K). Ngọn cờ ngơ ngác, trống canh trễ tràng (K). |
Trương vẫn ngơ ngác như chưa nhớ ra. |
| Chàng ngơ ngác nhìn Trương không hiểu vì cớ gì Trương lại bận tâm về việc nhớ lại hôm đưa đám quá đến thế , chàng quên thì quên , có làm sao đâu. |
| Nàng chỉ hơi ngơ ngác , tỏ vẻ muốn nhận thư nhưng còn lưỡng lự. |
| Người con gái chơi đêm và chàng nhìn nhau một lúc , cái nhìn bỡ ngỡ hơi ngơ ngác , trong ngầm ý dò hỏi của hai người khiến Trương thốt lên nhớ đến chàng và Thu nhìn nhau lần đầu tiên sau khi đưa thư. |
Nhưng giá tôi chết ngay thật thì cô bảo sao ? Nàng ngơ ngác nhìn Trương vì nàng thấy Trương hơi lạ lùng. |
| Em quên anh đi. Nhan mở to hai mắt , ngơ ngác : Làm sao thế anh ? Không sao cả , rồi em sẽ hiểu |
* Từ tham khảo:
- ngơ ngáo
- ngơ nghếch
- ngơ ngơ
- ngờ
- ngờ
- ngờ đâu