| ngốn | đt. Guộn đồ ăn đầy miệng đến má phồng lên: Ai giành mà ngốn dữ vậy? // (R) a) Ăn nhiều: Một mình ngốn hết mâm cơm // trt. b) Nói nhiều và mau: Nói ngốn lên. |
| ngốn | - đg. Cg. Ngốn ngấu, ăn phàm (thtục): Ngốn thịt như bò ngốn cỏ. |
| ngốn | đgt. 1. Ăn hùng hục, ăn nhanh và nhiều một cách thô tục: ngốn một lúc hết cả nải chuối. 2. Tiêu thụ nhanh và nhiều quá mức bình thường: xe ngốn xăng. |
| ngốn | đgt 1. ăn phàm; ăn lấy ăn để: Đói quá, hắn ngốn như bò ngốn cỏ. 2. Đọc nhanh: Anh ta ngốn quyển tiểu thuyết trong hai giờ liền. 3. Tiêu thụ chóng hết: Xe này ngốn nhiều xăng. |
| ngốn | đt. Ăn một cách tham lam, thèm khát: Ngốn lấy ngốn để. |
| ngốn | .- đg. Cg. Ngốn ngấu, ăn phàm (thtục): Ngốn thịt như bò ngốn cỏ. |
| ngốn | Ăn một cách ngổ-ngáo: Ngốn cho chóng hết. Văn-liệu: Ngốn như bò ngồn cỏ. Ngốn lấy ngốn để. |
Ngắm Tuyết nhai ngốn ngấu , Chương động lòng thương. |
| Đúng là mùi cá kho cháy nồi mà tôi đã bắt gặp lúc nãy đây ! Tôi chẳng khách sáo gì cả , cũng chẳng kịp nói hai tiếng " cám ơn " cho phải phép , đỡ ngay lấy tô cơm , và ngốn và ngấu gần như không kịp nhai. |
| Ba... a Ba Bay gớm thật ! Tức thì cái hình ảnh Ba Bay khi phiện phó say sưa xong , ngất nghểu ấn từng tập bạc giấy vào túi ở sòng Lý Thanh ra , hiện lên rất rõ ràng trong trí tưởng Năm , khiến Năm càng tin thật Ba đã đỡ nhẹ cái ví bạc kia , chứ không bỗng dưng Ba làm gì có lắm tiền mà thua nhiều tiếng bạc canh đêm trước to thế ? Bảo của Ba được để dành còn lại thì thật vô lý hết sức , đối với hắn , túi có bao nhiêu hắn cũng dốc ra hết để ngốn và phiện phò. |
Đâu , cho xem với ! Vừa cố đi cho kịp các bạn Phương vừa cố ngốn ngấu đọc lá thư của Bích Vân. |
| Phải nó là đọc ngốn ngấu vì thư Vân viết hay quá , đầy tình cảm. |
| Thằng Xăm với tên lính Hai Nhỏ nốc rượu ừng ực , ăn thịt gà ngốn ngấu. |
* Từ tham khảo:
- ngốn như bò ngốn rơm
- ngốn như xa cán ngốn bông
- ngộn
- ngông
- ngông cuồng
- ngông ngáo