| ê a | trt. Cách đọc kéo dài tiếng: Đọc ê-a như tụng kinh // Xt. Ca-kệ. |
| ê a | - t. Từ gợi tả giọng đọc kéo dài từng tiếng rời rạc. Học ê a như tụng kinh. Ê a đánh vần. |
| ê a | tt. (Cách đọc) chậm rãi, kéo dài lúc to lúc nhỏ đều đều, nghe không thật rõ, gây cảm giác chán tai: em bé ê a học bài o Nó đọc ê a như tụng kinh. |
| ê a | trgt Nói cách đọc kéo dài giọng: Hơn chục đứa trẻ ê a học chữ nho (Ng-hồng). |
| ê a | đt. Đọc từng tiếng một và kéo dài ra: Mới ê-a năm ba tiếng, cũng mông xừ, mông-xiết với người ta. |
| ê a | Giọng đọc kinh hay đọc sách kéo dài ra: Trẻ học ê-a. Thầy cúng ê-a. |
Nhiều khi trong lúc vợ Ngẩu đứng cho lợn ăn , mặt mũi chân tay bẩn thỉu không kém gì những con lợn trong chuồng , mà đời nàng với đời những con lợn kia biết đằng nào có giá hơn , đáng sống hơn , thì trên nhà tiếng Ngẩu ê a như tiếng ở thời cổ đưa lại : Đại học chi đạo... đại học chi đạo , đại học chi đạo , a... Tại minh minh đức , tại tân dân , đại học chi đạo ư a... tại tân dân... âm a... Rồi Ngẩu vừa đọc vừa dịch ra tiếng An Nam : Đại học chi đạo ư... a... tại tân dân... ở mới dân , tại tân dân ,... ở mới dân. |
| Lữ thuộc làu làu , giọng đọc ê a như đọc kệ. |
| Huệ không lớn tiếng ê a theo lối bình văn như Lữ , dùng lối nói tự nhiên đọc tiếp cả đoạn thầy vừa gợi : “Y Doãn nấp bên vạc , thớt. |
| Ông chán nghiên mực khô , đầu bút xơ , nhưng khi ngồi trước đám học trò trân trọng nắn nót từng nét ngang nét sổ , ê a đọc lời thánh hiền , tự nhiên ông trở nên tự tin. |
| Những lúc ấy , người thủy thủ đâm con sào xuống sông rồi uể oải rút lên để đo mực nước , vừa đọc những câu tiếng tầu bằng một giọng ê a. |
Nghe tiếng đọc bài ê a giữa đêm khuya của tôi , bà tôi lẹp kẹp bước qua. |
* Từ tham khảo:
- ê-bô-nít
- êcàng
- ê chề
- ê chệ
- ê cu
- êda