| ngồi lê | đt. Ngồi nơi nầy nói chuyện đã rồi đến ngồi nơi khác nói nữa: Ngồi lê khắp nơi. |
| ngồi lê | - Ngồi hết chỗ nọ đến chỗ kia để nói chuyện gẫu. |
| ngồi lê | đgt. Ngồi chơi liên miên hết chỗ nọ đến chỗ kia: ngồi lê kiếm chuyện. |
| ngồi lê | đgt Ngồi chỗ này lại đến chỗ khác để chuyện gẫu: Công việc nhà thì rất bận, thế mà chị ấy chỉ ngồi lê ở hàng xóm. |
| ngồi lê | .- Ngồi hết chỗ nọ đến chỗ kia để nói chuyện gẫu. |
| ngồi lê | Ngồi liên-miên hết chỗ nọ đến chỗ kia: Ngồi lê khắp mọi nơi. |
Ban đầu chưa có ai mau mắn đáp lời mời của ông , sau đó là lũ trẻ rắn mắt và những mụ đàn bà ưa ngồi lê đôi mách mon men đến gần ông cả hơn , làm thành một hàng bán nguyệt xốc xếch , nhem nhuốc. |
| Ca dao tục ngữ Hà Nội có câu "Giàu nhà quê không bằng ngồi lê Kẻ Chợ" đến ngay kẻ ăn mày cũng muốn ra Thăng Long vì : Đông Thành là mẹ là cha Đói cơm , thiếu áo thì ra Đông Thành Dân số Hà Nội tăng nhanh trong suốt thời gian Pháp cai trị , không tăng tự nhiên mà tăng cơ học , từ một vạn dân cuối thế kỷ XIX đến năm 1940 vọt lên 20 vạn. |
| Trước ông hay ngồi lê đôi mách , bép xép hết chuyện người rồi mang nốt cả chuyện nhà ra mà nói. |
| Cô tưởng rằng ở đời , cứ việc ăn ở cho hiếu thuận , làm ăn cho chăm chỉ , thấy ai túng thiếu thì không dè dặt , cởi ngay hầu bao đưa vài đồng bạc đã để dành trong mười ngày , và không ngồi lê bắt chấy , kháo chuyện nhà người , thế là đủ lắm. |
Là vì ngoài những câu phê bình độc ác thì câu chuyện ngồi lê bắt chấy ấy , chẳng phải là không có chút ít sự thực. |
| Hả hê nhất không phải người bỏ được chồng hay kẻ bị vợ đâm đơn ly hôn mà là đám "thiên hạ" ngồi lê quán nước. |
* Từ tham khảo:
- ngồi lê mách lẻo
- ngồi lên lưng cọp
- ngồi mát ăn bát đầy
- ngồi mát ăn bát vàng
- ngồi ngay không sợ bóng nghiêng
- ngồi như bụt mọc