| ngỗ nghịch | tt. C/g. Ngỗ-ngược, cưỡng lời, ngang ngược với cha mẹ hay anh chị: Đứa con ngỗ-nghịch, thằng em ngỗ-nghịch. |
| ngỗ nghịch | - Ngang bướng và láo xược: Thằng bé ngỗ nghịch. |
| ngỗ nghịch | tt. Bướng bỉnh, không chịu khép mình vào khuôn phép, lề thói chung: tính tình ngang bướng, ngỗ nghịch. |
| ngỗ nghịch | tt Nói trẻ em ngang bướng và láo xược: Đứa con ngỗ nghịch như thế mà vẫn cứ chiều, không dạy bảo gì. |
| ngỗ nghịch | tt. Nghịch, không chịu vâng lời. |
| ngỗ nghịch | .- Ngang bướng và láo xược: Thằng bé ngỗ nghịch. |
| ngỗ nghịch | Ngang-trái, ngạo-ngược: Sinh ra con ngỗ-nghịch. |
Bây giờ nghĩ lại , Loan tự trách mình hơi ngỗ nghịch. |
| Lỡ đẻ ra một thằng con ngỗ nghịch , trái khoáy , không giống mình thì sao ? Thằng cháu An đây... bé thế , nhưng nó là một thằng bé thông minh , gan dạ. |
Bà lão láng giềng vừa sang : Thế nàỏ Bác không bị bắt lên phủ , lại được tha về đấy ử Vừa nói , bà lão vừa nhanh nhảu tiến lên trên thềm và ngồi vào chiếc chõng nát , rồi tiếp : Tôi cũng khen cho bác ngỗ nghịch ! Ai lại một người đàn bà con mọn , dám đánh hai người đàn ông? Nếu phải đứa khỏe , chúng nó đánh lại thì làm thế nàỏ Cái Tỉu thức giấc và khóc ngằn ngặt. |
| Vì Kiến đã tin cho Kiến Chúa rằng bọn ngỗ nghịch chúng tôi ở đâu đến reo rắc sự phá hoại. |
Bắt giam hạng đàn bà ngỗ nghịch , đó là làm theo kế của Nguyễn Thị Lộ (Thị Lộ là vợ của Nguyễn Trãi). |
| em mười ba còn tôi mười lăm những bàn chân cuống quýt bước lại gần tôi bước lại gần nắm bàn tay xòe ra níu lại chút hương bay níu buổi sáng này trôi chầm chậm đừng vội qua mau ngày nắng ấm rượu hồng tôi rót xuống cỏ cây đất trời chếnh choáng say có phải sáng nay , em đã lớn để tôi hóa kiếp làm bươm bướm bốn mùa thong thả ngủ trên vai để tôi ngả lưng trên đồng cỏ rất xanh ru em bằng những vần thơ cổ tích đôi mắt em mở tròn như viên bi nngỗ nghịchlấp lánh mây trắng bay tháng giêng ơi tháng giêng tôi bắt đầu một hành trình lặng lẽ lặng lẽ yêu em , lặng lẽ tỏ tình như bất cứ ai yêu nhau trong buổi sáng tháng giêng. |
* Từ tham khảo:
- ngố
- ngộ
- ngộ
- ngộ
- ngộ
- ngộ